Trần Ngọc Bảo

ba dt hoa

Tao đi đường ni c bng c ba,

Mi đi đường nớ c con ma chặn đng. (đồng dao)

 

Canh một thơ thẩn vo ra,

Chờ trăng trăng xế, chờ ba ba tn.

 (l năm canh)

Gi đưa my, my ln rực rỡ,

Ba kia cười, hớn hở mi hương.

Rượu kinh kiền đem rt chn quỳnh tương,

Giọng cười đỏng đảnh ta thương cht tnh. (h)

ba trgt kế đ: Con trả lời khng c ai ở nh, ba ng ta quay lưng lại bước đi liền.

lt th (chỉ kết quả)

Chờ anh ba tuổi em cao,

Ba duyn em lợt, m đo em phai. (h)

ba bị dt 1.người ăn xin 2. một nhn vật tưởng tượng m người lớn hay dng để dọa trẻ con: Nn đi con; ng ba bị m nghe được ng tới bắt đi đ! Khng nn h, tao ku ng ba bị đy ny! 3. Theo Ho Thương Thch Mật Thể, ng ba bị chnh l thiền sư Trung Đnh. Ngi tu theo hạnh đầu đ, thường đi khất thực ở nhiều nơi. Lc đi ngi mang theo ba ci bị (ti vải). Một bị đựng thức ăn chay, một bị để nhận thức ăn mặn do th chủ cng v sau đ bố th lại cho người ngho, v một bị để lm ti ngủ khi ngi nghỉ qua đm ở một đnh, miếu no đ. V ngi ăn mặc rch rưới, tc tai b x, cổ qui m người ta sợ hi. Nhưng ngi l bậc đắc đạo. Vo thời cha Nguyễn Phc Thuần ngi xin cha Nguyễn cho lập hỏa đn tại cha Thin Mụ để tự thiu v bố co cho thin hạ biết. Người đi dự rất đng. Ngồi trong lửa ngi cn đưa tay sửa chiếc mũ quan m bị lửa lm lệch. Thiu xong cn một ngn tay khng chy. Người ta đ nhặt ngn tay v tro của ngi đưa vo một thp thờ bn triền ni pha ty cha, hiện nay vẫn cn, gọi l thp Ba Bị.

ba bớp tt lếu lo, khng đng tin: Ai m nghe lời thằng nớ. Hắn l một thằng ba bớp.

ba chớp ba nhong ng ba chớp ba nhng (N), ba chớp bảy nhong (B), hấp tấp, khng cần thận: By lm chi cũng phải lm cho cẩn thận, đừng c lm ba chớp ba nhong như rứa!

ba dẻm tt tầm pho (B), tầm ruồng (N): Tụi by khng c chuyện chi lm hay răng m cứ ngồi ni chuyện ba dẻm hoi rứa?

ba đng ba s tt du cn; du đng: Đừng c hao hơi đi co với ci đồ ba đng ba s như thằng nớ.

ba đời vương ng lu lắm rồi. Ngữ ny c biến thể l bảy đời vương: Cậu Ba v Si Gn lại đ ba đời vương rồi m chừ mệ cn hỏi!

ba hồi ba chặp ng ba hồi vầy ba hồi khc (N): hay thay đổi kiến: Thi đừng chấp trch chi,  mụ nớ xưa nay vẫn cứ ba hồi ba chặp như rứa!

ba mặt bảy my ng ba mặt một lời, c nhiều người chứng kiến: Hm qua eng đi để tui, chừ c ba mạ đy, ba mặt bảy my, eng ni lại cho r đi! Hm qua anh đi ly dị ti, by giờ c cha mẹ đy, ba mặt một lời, anh ni lại cho r đi!

ba vạn cũng bỏ, lấy mười hai trự đi đ ng giu bao nhiu đi nữa th chết cũng khng đem theo được g ngoi 12 đồng để đi đ qua con sng Nại H, m theo niềm tin dn gian l ranh giới giữa ci dương với ci m: Thi eng nờ, tai qua nạn khỏi l mờng rồi; eng khn nghe người ta ni ba vạn cũng bỏ, lấy mười hai trự đi đ hay răng?

ba xm ba lp (+N) ng khng đng đắn: Thằng Tẹo ni ba xm ba lp như rứa m ng cũng hả mỏ nghe cả buổi, răng rứa?

b đgt (biến m) v: Mạ ơi, b ci o ni cho con với!

bả đgt vả, tt tai: Ni năng như rứa tao bả v miệng cho chừ!

bạc gic dt đồng tiền bằng kim loại trị gi 1/10 đồng.

bch xch tt phiền phức: Lần sau mệ tới chơi đừng đem bnh đem tri chi cho n bch xch!

Bi bạc dn gian

bi chi loại bi chơi vo dịp lễ tế, hội h v sử dụng bộ bi tới. Người ta dựng trn một sn rộng 10 hoặc 11 chi tranh nhỏ vừa một người ngồi. Khi chơi người tham gia sẽ ngồi vo chi, nh ci sẽ pht cho mỗi người chơi 3 con bi dn trn cc thẻ tre c cn di v nhận tiền cược. C khi người ta bỏ khng dng cặp bi yu l nọc đượng v bạch tuyết v chng tượng trưng cho bộ phận sinh dục nam v nữ. Nhưng ở nhiều hội chợ người ta vẫn để nhằm tạo khng kh hi hước tươi vui. Nh ci như vậy sẽ c 1 con bi để đi chợ. Người diễn xướng gọi l anh hiệu sẽ đọc tn của con bi bằng cch h một cu để những người chơi đon xem l con g, rồi mới đọc tn con bi giống như tr chơi l t. Cu h chỉ l để tăng thm phần hồi hộp v hứng th cho người chơi v người xem. Người chơi no c con bi đ sẽ g m 3 tiếng, anh hiệu sẽ chạy đến để nhận thẻ ny v so với thẻ được h. Người chơi no trng tới con bi thứ ba sẽ g một trng m bo tin l tới rồi. Anh hiệu sẽ trao cho người đ một l cờ để giắt ln mi chi v tiền thắng cược. Cứ tiếp tục tm vn chơi l hết một hội. Trn sn chơi c ban nhạc để mở đầu cuộc chơi v chc mừng người thắng vn bi. Sau đ c thể đốt một phong pho v trẻ con sẽ h reo ginh giật pho lp cho nn cuộc chơi rất rộn rng.

Anh hiệu thường h mở đầu:

Hai bn lẳng lặng m nghe con bi đi chợ:

Khi rt ra con rn chẳng hạn, anh sẽ h:

Rủ nhau đi đnh bi chi,

Để cho con khc m li rn ra.

(Uớ Ngũ Rn)

-Khi xưa em ni rằng thương, để anh về,

Bn nh bn cửa, bn ng to thổ cng.

Nay chừ em ni rằng khng,

Anh nghe như sấm st giữa đồng ơi em.

(n Ầm)

Em c ci chung vng em cho bằng qu,

Anh đy c ci ống thin l bn Tu mới qua trả hai vạn đồng.

Đầu hổ đui rồng trước c ci lỗ nước chảy đồng xuy.

Dẫu chung vng em c rộng lỗ anh đy c ci cục ch trm v.

(l con Nọc Đượng)

Năng cường, năng nhược,

Năng khuất, năng sanh.

N thiệt cục gn,

Ngồi gần con gi trn trn chẳng xu.

(l con Nọc Đượng)

Bến Than trồng khoai lang to củ,

Đất Thừa Phủ trồng th đủ tốt cy.

Mấy lu nay ơn tượng nghĩa dy,

Anh giang tay mở dy lưng rt m em cứ hẹn chy hẹn mai.

(l con BạchTuyết)

Những cu ht ln điệu rất tự do. Anh hiệu c thể thuộc sẵn hoặc tự sng tc sao cho vui nhộn. Bi chi cũng phổ biến ở Bnh Định, Ph Yn. Ở cc địa phương ny gọi l h bi chi. X bi tới

bi ghế loại bi giống như bi chi, chỉ thay chi bằng ghế đẩu xếp theo hnh chữ U. Nh ci ngồi ở đy chữ U v mỗi nhnh chữ U ngồi 5 người. Người ta sử dụng cả 60 con bi.Ai tới sẽ c quyền đi chợ trong vn kế tiếp. X bi tới

bi nọc loại bi cũng sử dụng bộ bi tới. Thng thường c 8 người chơi, trong đ c 1 người lm ci. Cc con bi xếp thnh một chồng ở giữa chiếu, gọi l nọc. Mỗi người sẽ bốc một con, nh ci bốc sau cng. Sau đ so ra, ai cao điểm th ăn. Điểm được tnh từ cc nt trong hnh vẽ con chim, đồng tiền, v.v. trn l bi. Nếu l bi đầu tin dưới su nt người chơi phải bốc thm một l. Nếu đủ chn nt sẽ ăn, nếu qu sẽ bị b, hay l thua. X bi tới

bi tới một loại bi gồm 60 con bi (30 cặp), trong đ c ba pho: văn, vạn, sch v 3 cặp bi yu. Pho văn gồm cc con: (trường) hai, (trường) ba, voi, rn, su tiền, liễu, tm tiền, xe. Pho vạn c cc con bi: tr, đấu, quăng (cẳng), hương, ngủ (trưa), xơ, dọn, bồng, thầy. Pho sch c cc con bi (nọc) đượng, ngho, g, ging, giy, su hột (su nt), sưa, tm giy, gối, mỏ. Ba cặp yu l ng ầm, thi tử, bạch tuyết. Tc giả Trần Viết Điền xếp bạch tuyết vo pho vạn, ầm v tử vo pho văn. Bi được in trn giấy bản di 12 phn, rộng 3 phn, dn ln giấy cứng c nhuộm đỏ. Tn gọi v hnh vẽ cc con bi mang nghĩa lạ lng v kỳ b. Trn con bi c hnh vẽ như ba ch, v c họa tiết như hoa văn trn o quần của người thượng. Khi chơi một người sẽ rt ra con bi đầu tin, h to ln v nm xuống chiếu, gọi l đi chợ, chẳng hạn con xe. Người c con xe sẽ trả lời xe đy, rồi nm con bi ra chiếu v đi tiếp một con khc. Đến khi trong tay người no đ cn hai l bi th sẽ h ln l chực. Khi cn trong tay một con v c người xướng ln qun bi trng tn đ th người ny sẽ tới, c nghĩa l thắng vn đ. Bộ bi tới được dng trong bi chi, bi ghế v bi thai. Bộ bi tới cũng được dng cho tr chơi bi chi ở Bnh Định, Ph Yn tuy c một số biến thể nhưng chỉ ở Huế mới c bi nọc, bi thai. Bi tới ở Bnh Định pho văn gồm c ng ầm, trng hai, ba bụng, tứ tượng, ngũ ruột, su mập, l liễu, tm miểng, chn cu, chn gối; pho vạn c bạch hu, nhứt tr, nh b, tam quăng, tứ ghế, ngũ trợt, lục chạng, thất vung, bt bồng, cửu cha; pho sch c ng tử, nhứt nọc, nh ngho, ba g, tứ xch, ngũ dụm, su bường, bảy thưa, tm dy, cửu điều. X bi chi, bi ghế, bi nọc, h bi chi, h bi thai

bại dt (biến m) bi, đống: Trời ti qu, khng chộ đường, tui đạp trng bại cứt tru. Trời tối qu, khng thấy đường ti đạp trng bi cứt tru.

ban (+N) đgt san cho bằng phẳng: Bữa ni anh cho ban đất rồi nện cho chặt ci đ, mai mới cho trng xi măng nghe!

bn bng dt my ảnh: Mai đi ln đồi Từ Hiếu chơi nhớ đem theo ci bn bng nghe. Tụi mnh phải chụp vi p lm kỷ niệmmới được.

bn chữ U dt loại bn gỗ c hai chn đ hnh chữ U đặt trong phng khch, đi cng với bộ ghế dựa c su chiếc, được xem l sang trọng.

Hạng em giu sang, ngồi bn chữ U c hai hng ghế dựa,

Thương chi phận chng, gạo chợ nước sng cho bạn cười.

(ht bi chi)

bn tt (biến m) ngắn (vng gip Quảng Trị) (cn pht m l bắn, vắn)

 -Sng su tro bn khn d,

 Anh năng qua lợi sợ đ khn đưa.

 Sng su: sng su; tro bn: so ngắn; năng: thường hay; qua lợi: qua lại; khn: khng

 -Đ răng đ lại khn đưa?

 Bởi anh đi sớm về trưa khn chừng. (h)

bn sỉ (+N) ng bn bun (B), bn với số lượng lớn (từ bn sỉ ở miền Bắc c nghĩa l bn lẻ): Hng tui bn sỉ chứ khng bn lẻ bc nờ, bc chịu kh qua hng khc nghe!

bạn dt người đi lm thu, như cất nh, gặt la: Chiều ni anh em được nghỉ sớm, ng chủ lm cơm đi bạn đ.

bạn d (+N) dt quan hệ do hai b mẹ l hai chị em gi: Thưa thầy, tụi con l chị em bạn d.

bạng đgt bng (N), hc bằng sừng;: Bc ơi, đng t c hai con tu đương bạng chắc. (Bc ơi, đằng kia c hai con tru đang hc nhau.)

banh đgt bnh (N), phanh ra;: Đừng bắt chước đồ du cn, mặc o banh ngực ra rứa .

Bnh trong bữa ăn điểm tm v bữa lỡ

Huế l qu hương của nhiều loại bnh thường được thưởng thức vo buổi sng hoặc vo khoảng 2 đến 4 giờ chiều sau giấc ngủ trưa. Cc thứ bnh sau đy đ lan truyền đến nhiều địa phương, tuy nhin vẫn được ghi lại ở đy như l những mn tiu biểu của văn ha ẩm thực xứ Huế.

bnh bo mn ăn lm bằng bột gạo xay nhuyễn, thm nước, đổ vo chn bằng đất nung v hấp cch thủy. Mn bnh bo được nhiều địa phương lm, nhưng ở Huế vẫn khc ở cch lm nước chấm, tm chấy v cch dọn ăn. Nước chấm lm bằng nước mắm nhĩ ha với đường ct, thm ớt, c nơi thm nước luộc vỏ tm, lm sao cho hơi ngọt v phải ngon đến độ người ăn sau khi ăn hết bnh vẫn cố hp sạch nước chấm cn lại. Ớt cho vo nước chấm l loại ớt xanh vừa cay vừa thơm. Khi dọn người ta để bnh bo nguyn trong chn, dng cuống l chuối c đnh tơi một đầu nhng vo một hủ dầu thực vật rồi chầy ln mặt bnh, kế đ l rắc hnh tăm, tp mỡ v tm chấy. Khi ăn dng một chiếc dao tre c dạng mi cho để cắt, xin v đưa ln miệng. Sau đ l chồng cc chn đ ăn xong ln nhau cho gọn gng v dễ đếm. Đi khi người ta đua ti ăn bằng cch so cc chồng chn cao ngất nghểu. Qun bnh bo nổi tiếng l qun ở Ty Thượng, gần Vỹ Dạ, qun ở chn ni Ngự Bnh v ở Kim Long. Ngy nay th c mấy qun gần cung An Định. Cn cc o đi bn dạo ngon c tiếng l ở Cồn Hến.  X tm chấy

 

bnh bột lọc bnh được lm bằng tinh bột sắn c nhn tm thịt, chấm nước mắm nguyn, khng pha đường. Bột sắn lọc được ngm nước lạnh trước nửa ngy, tẻ nước cho thật trong. Sau đ thm nước, muối, bắc ln l để gio bột cho hơi đặc. Lấy bột đ cho vo l chuối, thm nhụy tm thịt, gi lại rồi đưa vo xửng để hấp. Bnh bột lọc khng gi l chuối được gọi l bnh bột lọc trần hay bnh quai vạc. X bnh quai vạc

bnh canh mn ăn lm bằng sợi bột gạo cn dẹp hoặc bột sắn lọc, di khoảng 6-7 phn, nấu trong nước dng gồm xương heo, g, mỡ, nước mắm, nghệ, ớt. Khi ăn bỏ thm c, tm, da heo xắt hạt lựu đ luộc chn sẵn v cc loại gia vị như tiu, hnh l, ng. Ở Huế nơi lm bnh canh (bột gạo) nổi tiếng l lng Nam Phổ, thuộc huyện Ph Vang, An Cựu ở thnh phố v Pht Lt thuộc Hương Thủy.

Ca tụng mn bnh canh, cụ Ưng Bnh Thc Giạ c cu h như sau:

Mời chị mời anh chn bnh canh Nam Phổ,

Xơi v khoẻ cổ c cht bợ c mi hương.

Lại thm mt mẻ can trường,

Sm Cao Ly cũng st, rượu Quỳnh Tương khng b.

bnh gi bnh bột gạo c nhụy đậu xanh, gi trong l chuối c hnh khum ln như mi nh nhưng khng nhọn.

bnh t bnh ny trong Nam ngai Bắc đều c. Bnh c hai loại: bnh t tm thịt v bnh t đen, hay bnh t l gai. Cả hai loại đều lm bằng bột nếp. Bnh t tm thịt c tm thẻ, thịt heo, đậu xanh lm nhn, v chấm với nước mắm chua ngọt. Cn bnh t đen l bnh ngọt, dng l gai gi nhuyễn nhuộm đen bột nếp, nhn lm bằng đậu xanh quết nhuyễn trộn đường trắng, m trắng, dừa nạo v vani.

bnh khoi bnh khuấy bằng bột gạo tẻ (c thm một t bột bắp để giữ bnh gin lu) trộn với trứng, hnh, gi, mỡ, tm, thịt giống như bnh xo ở miền Nam, nhưng dy hơn, cỡ nhỏ hơn. Khi ăn mới bắc khun ln bếp, đổ mỡ trng đều, bỏ vo vi lt mỡ, thịt, tm, chờ cho chn mới đổ bột đ khuấy vo, thm một muỗng trứng v gi sống rồi đậy nắp vung lại. Bnh vng gập đi dọn ra dĩa. Ăn khi bnh cn nng, chấm với nước lo cng với cc loại rau sống, rau x lch, cải con, vả, chuối cht v khế. Những hng ăn trong cc chợ đều c bn bnh khoi, nhưng khch dạo phố thường hay tm đến qun Lạc Thiện ngoi cửa Thượng Tứ , cc qun trong thnh v trn đường Chi Lăng để thưởng thức mn đặc sản ny. X nước lo

 

bnh nậm bnh bột gạo, gi bằng l dong, c nhụy tm chấy, v thịt xắt nhỏ. Người ta lm nhụy trước sau đ mới đổ bột đ khuấy nước vo l thnh một lớp mỏng rồi cho nhụy ln, gi lại v hấp trong xửng. Khi ăn c thể mở l ra, sắp vo dĩa, ăn với nước mắm. Bnh nậm chay th nhụy lm bằng bột đậu xanh v nấm mo xắt nhỏ.

bnh phất bnh lm bằng bột lọc cuốn nhn tm chấy. Người ta ha bột với nước v trng như lm bnh ướt. Đến khi bột trong, c nghĩa l vừa chn người ta lấy bnh ra để nguội, sau đ rải tm chấy vo giữa. Người ta dng một que tre phất hai mp hai bn vo giữa để gấp bnh lm ba, hai đầu để hở. Khi ăn chấm bnh với nước mắm chua ngọt, c gi ớt tỏi.

bnh quai vạc bnh lm bằng bột sắn lọc c nhụy tm thịt như bnh bột lọc nhưng luộc chn chứ khng gi l chuối v hấp như bnh bột lọc. Ngm bột trong nước lạnh, để bột lng, tẻ nước. Sau đ vắt bột thnh từng nắm thả vo nồi nước si. Khi bột trong th vớt ra ngắt thnh từng miếng nhỏ, nhồi với bột sống cho thật nhuyễn, rồi nặn thnh từng miếng mỏng, cho nhụy tm thịt vo v gấp đi lại thnh hnh bn nguyệt, bẻ đường viền rồi thả lại vo trong nồi nước si. Sau đ xả bằng nước lạnh. Người ta c thể dng dầu phi l hnh o quanh bnh quai vac cho khỏi dnh nhau. Chấm với nước mắm c pha đường v thm ớt. Bnh quai vạc chay dng nhn đậu xanh.

bnh ram-t hai loại bnh bột nếp thường kẹp ăn chung: bnh ram hnh vin trn như tri chanh được chin vng giống như bnh rn nhưng khng ngọt, đặt dưới, bn trn c một miếng bnh t trắng c nhn tm thịt được hấp chn. Khi ăn chấm với nước mắm ngọt, thm ớt.

bnh ướt bnh lm bằng bột gạo tẻ xay nhỏ rồi trng trn một nồi hấp để c bnh trn, thật mỏng v mềm dịu. Bnh thường được xếp thnh từng xấp, kẹp bằng một dung l chuối nhỏ.  Bnh ướt được đổ mỏng hay dy, đường knh (gọi l gương) nhỏ hay lớn l ty bnh đ sẽ được dng lm mn bnh g, cuốn nhn g như bnh ướt tm chấy, bnh ướt thịt nướng hay bnh ướt tm chua. X cuốn

bnh vả l loại bnh lm từ nguyn liệu dư ra sau khi lm bnh phu th. Người ta lấy l chuối cuốn bột lọc c nhn tm chấy hay nhn đậu xanh thnh hnh ống di khoảng 15 cm, đường knh khoảng hơn 1cm rồi đem hấp. Khi chn người ta lấy ra cắt hai đầu cho đẹp v gi lại bằng l dong.

 Bnh ngọt      

bnh b l loại bnh nếp dẻo với nhiều loại mứt tri cy, tạo thnh những đường vn nhiều mu sắc. Bnh được lm bằng bột nếp trộn với nước đường sn v nhồi cho dẻo. Sau đ cn thnh một tấm dẹp hnh chữ nhật. Cc loại mứt tri cy như c chua, c rốt, chuối, cam quật (tắc), mt kh được cắt thnh sợi di v đặt song  song theo chiều dọc. Cuốn lại thnh b theo chiều di để thnh khối lăng trụ như đn bnh tt. Sau đ cắt thnh từng lt mỏng v gi bằng giấy dầu trong (giấy bng knh).

bnh in loại bnh lm bằng bột, c thể l bột đậu xanh, đậu quyn, nếp, hay bột bnh tinh đ nấu chn, xay hoặc gi bột thật nhuyễn, trộn đường,  xong đổ vo khun kim loại để in, tức l đc thnh chiếc bnh c hnh khối vung, khối chữ nhật, hay khối lăng trụ (ring bnh sen tn th c hnh vin trn), trn mặt bnh c chữ thọ (chữ Hn) hay bng sen in nổi. Sau đ bỏ bnh ln sề (nia lớn) v đặt sề trn một ci bồ, bn dưới c một chậu than nng để sấy. Cuối cng l gi bằng giấy dầu trong mu đỏ, vng, xanh hoặc gi bằng giấy dy c mu ở mặt ngoi.

   bnh đậu xanh kh l loại bnh in lm bằng đậu xanh. Người ta thường dng đậu xanh c, ngm nước để bc vỏ. Sau đ ngm tiếp khoảng hai giờ. Lấy đậu bỏ vo xửng hấp cho chn, trộn với đường rồi đem gi bằng cối hoặc dng my xay nghiền cho thật mịn. Dng khun kim loại để in. Cuối cng l sấy bnh bằng l nướng hay bằng l than. Bnh đậu xanh kh nếu được trộn đường nhiều th c thể giữ được lu từ 1-2 thng.

bnh đậu xanh ướt l một loại bnh in lm bằng  đậu xanh hay đậu quyn. Đậu sau khi ngm, bc vỏ, hấp chn, gio với đường. Dng đũa bếp đnh cho thật nhuyễn cho đến khi tới (thử tới hay chưa bằng cch dng ngn tay ấn vo, nếu thấy khng dnh tay th biết l tới). Để cho nguội rồi đặt bột vo khun c trng dầu (để cho bột khỏi dnh khun). Gi bằng giấy dầu trong.

bnh măng bnh lm bằng bột nếp v măng tươi được chải ra bằng lược dy thnh sợi rất nhỏ, rim với đường. Bột sau khi gio, trộn với đường v sợi măng, rồi vắt thnh cục nhỏ, thả vo nước v luộc. Sau đ đổ vo một hộc bằng gỗ, rồi p cho phẳng. Tấm bnh to được cắt thnh khối vung như bnh in v dng hai dung giấy quyến bắt cho nhau tạo thnh hnh chữ thập, gi lại, bọc ngoi bằng giấy dầu trong (giấy knh).

 

bnh mận bnh như bnh măng nhưng khng c măng (c thể thay bằng hạt dưa) v lăn m trắng bn ngoi. Gi bằng hai dung giấy quyến theo hnh chữ thập v bọc ngoi bằng giấy dầu trong.

bnh nếp một loại bnh in, lm bằng bột nếp kh, đổ vo khun đồng hnh khối vung, c nhn lm bằng b đao xắt hột lựu đ rim đường v m bc vỏ, gi trong giấy knh mu. C khi người ta thm tp mỡ gy cũng xắt hột lựu v ngũ vị hương vo trong nhn. Cũng c loại bnh nếp dng khun hnh trn v dẹp. Khi gi người ta buộc tm ở pha trn v dưới, rồi cho phần giấy dư xe ra cho nn cũng gọi l bnh bng sen. Cc địa phương khc như Quảng Ngi, Bnh Định cũng c lm nhưng bnh rất to, đc thnh từng miếng hnh khối chữ nhật dẹp, di 15 20 cm, rộng khoảng 8 cm, cao 4 cm, gọi l bnh khảo.

bnh phục linh l một loại bnh in giống như bnh đậu xanh kh hay ướt c hnh khối chữ nhật. Bnh ny hồi xưa lm bằng bột bnh tinh, sau ny lm bằng bột năng, l loại tinh bột lm từ củ sắn (củ m) trộn với nước đường, c thể l đường phn v nước ướp hoa li. Ở miền Nam bnh phục linh được đổ khun trn v dẹp, bn trn đc hnh bng hoa hay con c, con mo, v.v.. Người ta cũng dng bột năng nhưng nước đường th pha nước cốt dừa v l dứa. Bnh cn được trộn mu thực phẩm để c mu hồng hay xanh lục.

bnh rơm bnh lm bằng khoai lang xắt lt mỏng, v cả khoai xắt rối, trộn với một t bột gạo hoặc bột m, rn trong mỡ. Dng đũa để lm cho bnh c hnh trn, hơi dẹp. Khi bnh vng sắp vo đĩa rắc thm đường ct ln trn.

bnh sen tn bnh c dạng vin trn, lm bằng bột hột sen hoặc đậu quyn hay đậu xanh. Hột sen hay đậu được ngm v bc vỏ, nấu chn, nghiền cho nhuyễn. Sau đ mới sn nước đường (lượng đường v bột ngang nhau), trộn bột v gio cho thật kh. Bột ny trở thnh rất cứng cho nn người ta bỏ vo cối đ gi (gọi l tn) v ry kỹ một lần nữa mới nắn thnh vin trn, sấy lại rồi gi bằng giấy knh mu c tm hai đầu v cắt giấy ở hai đầu thnh nhiều tua nhỏ để trang tr.

bnh sen v l bnh giống như sen tn nhưng gio bột chưa tới cn ướt. Lấy ra v thnh vin trn, đặt ln sề sấy. Khi kh bnh ny sẽ c ba lớp: lới ngoi cứng, lớp trong mềm, v ở giữa l lớp  bột rất mềm.  Cũng gi bằng giấy dầu trong, buộc tm hai đầu, c nhiều tua.

bnh su s hay bnh phu th l bnh lm bằng bột sắn lọc đun si trong nước đường, c trộn sợi dừa nạo, (gọt từng lớp mỏng từ ngoi tri dừa vo trong rồi xắt rối), thm một t dầu v gio bột kỹ. Sau đ đổ vo khun hnh vung lm bằng l dừa, cho thm nhn đậu xanh vo giữa, dng một dung l dứa lt chữ L v hấp chn trong xửng. Khi nguội p thm ngoi một nắp hộp cũng lm bằng l dừa. Bnh thường được lm qu cho nh gi trong lễ hỏi, lễ cưới. Bnh su s khc với bnh xu x của miền Bắc lm bằng bột nếp trộn với bột đao, lm thnh vin trn, khng c khun, thường pha mu đỏ, trắng v cũng khc với bnh su s ở trong Nam lm bằng bột năng, pha mu xanh lục gi trong giấy lm mng PE.

Sch tham khảo:

Hong Thị Kim Cc. Nghệ Thuật Nấu Mn Ăn Huế. Đ Nẵng: Nh Xuất Bản Đ Nẵng, 1999.

bnh ty dt loại bnh giống bnh tt nhưng nhỏ hơn v nếp được trộn với đậu đỏ để nguyn hột. Thường thường cũng c nhụy đậu xanh v thịt mỡ, nhưng c khi khng c. Thường gi v nấu khi cng giỗ ở nng thn.

bnh tt (+N) dt bnh chy (B), loại bnh giống như bnh chưng nhưng gi thnh hnh trụ, gọi l đn bnh. Chỉ dng l chuối chứ khng c l dong. Khi cắt bnh th dng sợi lạt khoanh một vng xung quanh đn bnh v siết lại. Động tc ny gọi l tt bnh. Đy l loại bnh truyền thống trong ngy tết ở Huế. Ngoi Bắc ngy tết chỉ c bnh chưng.

 

bnh trng (dy) dt bnh đa (B). Bnh trng nướng thường bẻ nhỏ để ăn với giấm nuốc, bn kh-thịt nướng, cỗ lạt, bẻ miếng to để xc mt trộn. Bnh trng nhng nước c thể cuốn với bn, khoai lang, rau muống chấm với nước lo.

bnh trng mỏng dt bnh đa nem (B) c thể cuốn nem, tr, bn, rau sống, khế, vả chấm nước lo hoặc lm mn ram.

bao bp dt (thv) cy bao bp nguồn gốc ở chu Phi, tn khoa học Adansonia Gradieri L., thuộc họ Gạo Bombacaceae, c thể sống tới hng ngn năm. Cy được trồng trong sn nh số 116 đường Mai Thc Loan, trước đy l Sở Thủy Lm, nay l khch sạn Festival. Người địa phương gọi l cy tri chuột. Ngoi ra cn một cy ở ng ba Thnh Gi, sau lưng nh thờ Phủ Cam. Gần đy (2003) Huế đ ươm thnh cng loại cy hiếm ny.

 

bt bt dt (thv)1. dy mỉng bát, dy bnh bt (N) là cy leo hoang dại, c tn khoa học l Coccinia cordifolia L., họ bí, Cucurbitaceae . Bt bt c hoa 5 cánh trắng, lá hình tim, chia làm 3 thùy, mép có khía răng cưa, trái gíng dưa, chỉ dài 5cm. Người ta thường hái nấu canh. Theo Đng y, lá bát bát có tính mt, có th̉ trị mụn nhọt bằng cách giã nhỏ đắp ln, hoặc trị cảm śt bằng cách giã r̀i xoa khắp người.

Con ve ve ku hn ni Chn,

Dy bt bt leo ni Ngự Bnh (h)

 2. loi cy giống như cy bnh bt trong miền Nam (Annona reticulata L.) là cy thn g̃ nhỏ, cao 5-10m, lá dài 10-15cm, ṛng 5-10cm, nhọn ở hai đ̀u. Tri như mng cầu (na) nhưng to hơn gấp 2, 3 lần, v có hình trái tim gíng mãng c̀u dai, đi khi có hình dáng b́t định như mãng c̀u xim. Khi chn, vỏ mu xanh lục nở gai v chuyển sang mu vng pha đỏ, rồi chuyển sang nu. Trong miền Nam cy bnh bt thường mọc hoang dại dọc theo bờ kinh, mương. Ở Huế cy bt bt được trồng lm cy ăn tri, nhưng giống cy ny gần đy trở nn rất hiếm.

bu (+N) dt đầm, ph, trn đ người ta chia giống như thửa ruộng, vy lại bằng lưới để nui tm, c, gọi l bu.

bu (+B) tt qu: Đồ nớ th bu chi m khoe!

bảy đgt thổi bay: Ba ơi, tờ giấy chi của ba bị gi bảy t tề!.

Nh qua khng đi khng giu,

Nấu nồi canh hẹ bảy mu thơm xa. (... bay mi thơm xa) (h)

bảy mươi chưa qu chớ khoe mnh lnh ng đừng khoe khoang l mnh lun tốt hoặc đẹp đẽ v khng ai biết được ngy mai mnh sẽ ra sao. Ngữ ny thường được dng để ngăn chặn những lời lẽ tự phụ của người đối thoại.

bảy rảy tt bứt rứt, bực bội: Ai lm chi hắn m khi hồi chừ hắn cứ bảy rảy rứa h?

bằm (+N) đgt vằm, băm: Bằm thịt cho mềm rồi nấu cho cho em ăn.

bẳm đgt ht (vng Phong Điền) Mời eng bẳm điếu thuốc cho ấm.

bặm trợn (+N) tt dữ dằn: Thằng nớ mặt my bặm trợn ai thấy cũng ngn.

băn hăn b h (+N) tt nhăn nh, bực bội; bặc hặc (N): Ai lm chi mi m mi băn hăn b h rứa thằng t?

bằng (cng) dt bốn hoặc su chiếc đ kết với nhau bằng những tấm vn, trn đ đặt bn thờ để nhiều người c thể đến lm lễ.

 

bắp chuối (+N) dt (thv) hoa chuối (B) l hoa chuối chưa trổ buồng hay đang trổ nhưng chưa hết. Ở Huế bắp chuối được dng trong nhiều mn ăn như bắp chuối xắt sợi thnh một mn rau sống, bắp chuối trộn tm thịt, m miền Bắc gọi l nộm hoa chuối v miền Nam gọi l gỏi bắp chuối, canh bắp chuối nấu với tm, ram bắp chuối, v.v. Bắp chuối thường được dng trong mn ăn l bắp chuối sứ.

bắp ln dt (thv) ng tẻ (B) l loại bắp c hột vng, nhưng do hiện tượng lai tự nhin nn cũng c hột trắng v tm: Ńp ḷn lòn, trẻ con mau ṇy.(tục ngữ) (Ăn bắp ńp chung với bắp lòn, giúp trẻ con mau lớn; cũng có ý nói con trai và con gái g̀n gũi nhau thì sẽ mau lớn.) X bắp nếp

bắp lớ dt mn ăn lm bằng bắp rang, gi nhỏ v trộn với đường. Trẻ con khi ăn thường dng l (pht m l lớ) mt để xc.

bắp mỏ dt (tiếng lng) miệng ( miệt thị): Mi m cn lu lưỡi tao tt cho toe bắp mỏ a chừ!

bắp mọi dt (thv) bắp c hột ton mu tm sẫm.

bắp nếp (+N) dt (thv) ng nếp (B) l loi bắp c hột trắng ng, khi nấu trở nn rất dẻo hay c khi nho. Bắp nếp thường được dng để nấu mn  xi bắp, ch bắp.

bắp ram dt mn ăn cn gọi l chả bắp, lm bằng bắp gi nhỏ v chin vng sẫm.

bắp rang (+N) dt bỏng ng (B) mn ăn lm bằng hột bắp kh rang trong nồi đất. Ngy nay c thể rang bằng my, thường c tẩm bơ hay rang trong microwave.

bắt đgt 1.pht: Mi lm tao chờ bắt mệt. Trễ một cht m n la dữ qu lm tụi tui bắt ớn lun. 2.  nhồi, nặn: Chiều ni mạ con mnh bắt bột lm bnh quai vạc ăn h! Để ba bắt đất st lm cho con con ch nghe!

bắt bết trgt vội vng: n hối qu lm tụi tui mần bắt bết. Nghe con khc mụ Tư chạy về nh bắt bết.

bắt bu đgt nu lấy, bm theo: Thấy thằng anh dắt chiếc xe đạp ra l con em cứ bắt bu đi chở đi chơi.

bắt cặt ch đi ng cũng ni cầm cặt ch đi, nghĩa giống như cng d trng, l lm một việc tốn cng v ch: Mi lm ci việc nớ l bắt cặt ch đi, v duyn hết sức.

bắt chết trgt rất, lắm (đặt sau tnh từ): Trời mưa khng đi mần được ở nh buồn bắt chết. Eng nớ cứ hứa lo hoi tức bắt chết.

bắt kinh trgt lắm: Thấy n nớ l tụi em sợ bắt kinh, khng đứa m dm h h.

bắt loạn tt nhiều: Ngoi đầm c tm bắt loạn, lng tui khng lo đi.

bắt lươn đằng đui ng (nghĩa bng) dại dột: Mi lm rứa l bắt lươn đằng đui rồi. Hắn khng trả nợ th mi cũng khng c bằng chứng chi m đi m!

bắt l bắt lẽ ng hay chỉ trch, bắt lỗi: Em ni ra cu chi cũng bị mấy mụ o bắt l bắt lẽ, em sợ qu.

bắt nằm chộ ng lm cho bị m ảnh: Mặt mũi chi m m dễ sợ, thấy bắt nằm chộ lun!

bắt tận tay day tận cnh ng bắt tận tay day tận trn (B), bắt quả tang: Muốn ni thằng B hay leo qua vười nh mi ăn trộm th mi phải bắt tận tay day tận cnh chơ đừng c đứng m chưởi đổng như rứa.

bẩm tt, trgt 1. lắm, nhiều: Năm ni la cả lng miềng tốt bẩm: Năm nay lu cả lng mnh tốt lắm.2. sưng (do mu tụ): Chưn mới vấp cục gạch ngoi t m chừ đ bị bẩm mu rối. 3. mập mạp:

Thiếp với chng như cy bng rễ bẩm,

V thầy với mẹ tham nơi đệm gấm thu hoa,

Xiu lng lạc dạ bỏ duyn nợ đi ta nửa chừng. (h ru em)

bần qun dt 1.(thv) bồ qun, mồng qun (N), loi cy c tn khoa học l Flacourtia jangomas. Cy nhỏ, cao 6-10m, l to v di 7-10cm, mặt trn lng. Tri trn, đường knh 1,5-2,5 cm, vỏ mu nu đỏ, thịt mu nu sẫm hay tm, mọng nước, vị ngọt, chua v cht, c 4-5 hột lp. C truyền thuyết cho rằng cy ny c lần đ gip cha Nguyễn nh ăn cho qua cơn đi khi bị qun Ty Sơn truy đuổi ở miền Nam nn được gọi l tri ph qun. Cy bần qun c mặt từ Huế vo Nam, gọi l bồ qun l nhỏ. Ngoi ra cn c bồ qun l to, Flacourtia rukam ở miền Nam, v bồ qun Ấn Độ, Flacourtina indica ở vng từ Nha Trang đến Phan Rang. Tri bồ qun c tc dụng kch thch tiết nhiều mật, gip phng bệnh vim ti mật v sỏi mật. 2. (mu da) nu: Da bần qun cổi quần khng kịp. (tục ngữ)

bận (+N) đgt mặc, vận:

Thiếp nguyện với chng c cơm ăn cơm, khng c cơm ăn cho.

Chng nguyện với thiếp c o th bận, khng c th bận o da.

Ở răng cho trn thuận dưới ha,

Như Phạm Cng thuở trước lm bạn với Cc Hoa cho trọn niềm. (h)

bấp đgt (biến m) vấp: Ui cha! bấp cục đ đau qu.

bất loạn Nh bắt loạn: Chi chơ nhỡn th vườn tau c bất loạn. Thứ g chứ nhn th vườn ti c rất nhiều.

bấu dt mấu: Mc tring v ci bấu ni n!

by (+N) đt my, chng my: By c giỏi th đnh nhau với tao ny; đnh chi thằng nhỏ ốm o xo bại nớ.

đgt để đồ đạc bừa bộn: Một người dọn, ba bốn người by, ai m chịu cho thấu!

by chừ trgt by giờ: By chừ anh em mnh phải hiệp sức nhau mới lm được việc.

bầy choa đt chng ti: Eng cứ yn tm m đi đi. Chuyện cấy hi để bầy choa lo cho.

bầy tui đt ti: Bầy tui đạ ni l giữ lời.

bầy qun đt 1. chng n. 2. b ấy, b x ti.

bẫy chờng dt một loại bẫy chim lm giống như ci giường

bẫy đạp dt một loại bẫy chim theo nguyn tắc đạp th sẽ mắc bẫy.

bẫy lồng dt một loại bẫy chim c cấu tạo như ci lồng.

bẫy lộ dt một loại bẫy chim theo nguyn tắc nhảy vo lỗ th sẽ mắc bẫy.

be he (+N) tt sm sỡ với phụ nữ: Anh chng nớ đi m cũng be he quen thi, khng chừng c ngy bị đập sập mũi.

bẻ đgt ti pht: Con mới đau dậy, ăn chuối tiu thi đừng ăn chuối ba ln m bị bẻ.

bẹ bẹ tt (giọng ni) trọ trẹ: Cụ Phan ni giọng Nghệ bẹ bẹ.

bẻm xẻm tt 1. ni nhiều: Con ni ci miệng bẻm xẻm suốt ngy, khng giống ai trong ci nh ni cả! 2. hay kể những chuyện lẽ ra phải giữ kn: Mi đừng c bẻm xẻm, tao khng hơi m nghe ba ci chuyn lăng nhăng l nht nớ!

bng dt (biến m) bnh (vng ven biển huyện Ph Lộc): Con thch ăn bng chi, bng gi hay bng nậm?

beo (+N) dt (đv) con bo: Người chi m hung dữ như cọp beo!

bo đgt vo (B), nho (N): Mạ ơi, chị T bo m con.

bo bạo tt rất bo; mập: Mi ăn chi m mi bo bạo rứa?

bo th lu thc lc tt bo trục bo trn (B) O nớ cn trẻ m đ bo th lu thc lc, khng biết c ai ưa khng?

bo nu c nc Nh bo th lu thc lc

bẹp dt (tiếng lng) 1. bộ phận sinh dục nữ (thường ni về trẻ con) 2. con gi: Chị Ba sinh rồi h? Tằm hay bẹp? (trai hay gi)

bt tt tot: Cụ mi thấy khng, dn miền biển ni nhiều người bị mắt bt, chắc v gi ct dữ qu.

bt (+N) đgt phanh ra, mở to ra (pht m l bc): Bt mũi ra m rửa cho sạch. Bt mắt ra m coi, c ngy mi cũng phải đi xin xỏ, năn nỉ người ta đ!

bẹt (+N) trgt bẹt dm, bẹt hiệu (N), cht, cuối: Lu lu, về cht bẹt! Lần sau đừng ni dốc.

b dt 1. dụng cụ lm bằng my để đập ruồi gồm một đọan my di chừng 1 m, ở đầu chẻ thnh năm nhnh như ngn tay xe ra rồi dng lạt đan thnh một tấm dẹp hnh tam gic. 2. dụng cụ của thợ nề dng lm bằng một miếng vn gỗ hnh chữ nhật để đựng vữa bn trn, pha dưới đng một khc gỗ nhỏ thẳng gc để nắm tay.

bề tt tốt, đẹp: Ci o bề qu h!

bề tui Nh bầy tui

bể (+N) đgt vỡ (B) Kho rớt bể ci chn!

Con mo nhảy bể nồi rang,

Con ch chạy lại, ch mang lấy đn.

(ca dao)

bể nồi gạo ng (nghĩa bng) bị mất việc, hỏng việc: Ở nơi cng sở con phải ni năng cho cẩn thận, coi chừng bể nồi gạo đ.

bn mặt (+N) dt bn phải: Đi đng nhớ đi bn mặt nghe con.

bn ni dt bn ny: Nh bc Tề ở bn t sng, đứng bn ni ng khng thấy.

bn nớ dt bn kia: Con qua bn nớ m ngồi học, để chỗ ni cho hai bc ngồi ni chuyện với mạ.

bn t Nh bn nớ

bn t tề ng bn kia ka: Ng bn t tề! Chộ chưa? (Nhn bn kia ka! Thấy chưa?)

bệt đgt quệt: Bnh vi đy! Mấy chị bệt m ăn mỗi người một miếng trầu cho vui.

bệt rệt tt yếu ớt: Tui bị cảm cm cả tuần ni, chừ người hắn bệt rệt, đi đứng khng nổi.

bi dt vy: C ni phải lc bi lc bảy thiệt kỹ mới ăn được. Lc bảy: lc vảy.

bi k dt (gốc tiếng Php briquet) bật lửa: Đố mi ci chi khng trn m gọi l bi, khng gy m gọi l k?

b lời dt (thv) cy bụi, mọc hoang, giống như cy ngũ sắc, cho tri trn,  nhỏ bằng hạt đậu xanh. Trẻ con thường bỏ vo ống hp (tre thn nhỏ), v dng một que để thụt như bắn sng. Khi bắn cũng c tiếng nổ v người bị bắn ở tầm gần cũng hơi đau. X ngũ sắc

b lời tt km nhm, khng thấy r : Chữ trong sch người ta to như ri m mi đọc khng ra, đng l mắt b lời rồi.

b ng (+B) dt (thv) b đỏ, b rợ (N) l loi cy c tn khoa học l Cucurbita pepo, họ bầu b Cucurbitaceae. B thn b, c tri  to, thường l hnh cầu (cũng c loại di như b đao), dng lm thực phẩm. Thn b c tua cuốn, l c phiến rộng, xẻ thy. Hoa b mu vng. Vỏ c mu xanh, c thể trở thnh hồng, vng, pha trắng. B l loi cy m người ta c thể ăn đọt non, hoa, tri non,  tri chn, v cả hột. Đọt b thường xo, um, nấu canh với c chua, c tc dụng thanh nhiệt, nhuận trường. Bng b c nhiều beta-caroten, được biến thnh vitamin A trong cơ thể v cũng thường được um với c chua. B non c thể ăn bằng cch luộc, nấu canh. Tri b l một mn ăn quen thuộc, nhất l với những người ăn chay. B c thể được um, xo, chin, v nhất l nấu canh, cng với đậu xanh v đậu phụng. Ma h ăn b sẽ giải nhiệt, bớt to bn, phng ngừa bệnh tim mạch, tiểu đường, chống bệnh mắt qung g. Hột b rang ăn để xổ giun sn. Hột b ăn chung với hột cau sẽ xổ được cả sn xơ mt.

b mọi dt (thv) b sp (N) một loại b ng tri nhỏ, ruột đỏ.

ba dt (nghề đc) khun ngoi.X cốt, thịt.

biền (+N) dt đất, ruộng st bờ sng, bờ knh: Trồng dừa ngoi biền m giữ đất cho khỏi lở bc nờ.

biệng (+N) đgt đnh đn: C im đi khng, tao biệng cho một trận chừ.

biết m ng khng biết: Đồ đạc của anh th anh giữ, tui biết m. Thằng nớ cn nhỏ hắn biết m ci chuyện đ.

trgt c thể, c khả năng: Biết m hắn c tay trong tay ngoi.

biết m đ ng chưa chắc l như vậy: Thằng nớ con nh giu, chắc khng ăn cắp m. Biết m đ, bộ nh giu l khng tham lam ?

biết m được ng Nh biết m đ

biết m m m ng 1. khng biết ở đu: Hắn để cha kha lộ m qun rồi, chừ bắt tao đi tm, biết m m m! 2. khng biết phải lm g hay lm sao: Cả đời khng đi chợ, chừ vợ sai đi mua g về lm thịt, biết m m m đy?

biết m m rờ ng Nh biết m m m.

biết răng chừ ng biết lm sao by giờ: n la th phải rng chịu chứ biết răng chừ? Con dại th ci phải mang chơ biết răng chừ?

biết răng khng ng biết chuyện g khng (dng trong văn ni để mở đầu một thng bo): Biết răng khng? Thằng Hậu sứt rủ được con Nga đi xi n ti qua đ!

biết ri ng nếu biết như thế ny: Biết ri th trước t đừng lấy chồng cho rồi!

biết rứa ng Nh biết ri

biểu răng ng lm sao (m): B cưng chiều hắn như rứa biểu răng hắn khng hư được? Học hnh nhc nhớm như mi biểu răng m ln lớp được?

binh (+N) đgt (biến m) bnh: Mạ khi m cũng binh chị m la con hoi!

bnh thn đgt (gốc Hn) đứng thẳng ln sau khi lạy.

bnh tinh dt (thv) hong tinh, l một loi cy c tn khoa học l Maranta arundinacea, thuộc họ hong tinh Marataceae (cng họ với l dong), cn gọi l dong ty, dong củ (B), dong đao, m tinh (N). Đy l loi cy thn thảo, cao 0,5 0,7 m. L trn c gn song song, hoa mu trắng. Củ di, c hai lớp vảy bao quanh. Củ chứa nhiều tinh bột v xơ, c thể luộc ăn, chấm với đường, hoặc lấy bột lm bnh in, bnh thuẫn. Người Huế thch ăn mn bột bnh tinh vo buổi chiều (bữa lỡ): khuấy bột với nước, đun si cho đến khi vừa đặc v trong veo th trộn thm đường ct. Theo đng y, bnh tinh c tc dụng giải nhiệt, bổ phổi.

bnh tr (+N) dt ấm tr (B) : Con đem bnh tr ra rt nước mời bc Dưỡng đi !

bịnh hoạn (+N) tt ốm (B), bịnh (N): Hắn nhc đi mần đ chơ bịnh hoạn chi.

 

bịp bịp dt 1. (đv) chim bm bịp, một loại chim nước, tn khoa học l Centropus sinensis, họ cu cu cuculidae, ḅ cu cu cuculiformes. Chim có đ̀u, c̉, ngực, và đui màu đen, nhưng vai và cánh màu hung nu.

2. (thv) loại tri cy giống như chm chm khng trc (N) trong Nam (Nephelium lappaceum), nhưng vỏ c mu vng, cơm vng nhạt, vị hơi chua.

bịt khăn (+N) đgt quấn khăn khi để tang: n ch bn chồng con chết con c bịt khăn khng mạ?

bịt tai ci trốt đgt khng muốn nghe: Bc v ni với n dm cho chu một tiếng. Chu ni mấy n cũng bịt tai ci trốt.

bu đgt nu: Thằng cu Tẹo m chộ tui l hắn cứ bu bắt bồng, khng lm ăn chi được.

bo đgt 1. (biến m) vo (gạo): Bo gạo nấu cơm cho rồi con, trưa rồi đ. 2. gội (đầu): Tao đi bo ci trốt ci đ, ngứa qu rồi.

3. xắn: Chỗ ni nước su, bo quần ln m lội.

b chy buộc chặt ng tnh tan chi li: Mụ mi tnh như rứa l b chy buộc chặt qu, cũng phải để cho người khc ăn lời cht t chơ!

bỏ khăn dt một tr chơi trẻ em, trong đ cc em ngồi thnh một vng trn, một em cầm chiếc khăn tay đi sau lưng cc bạn v nhẹ nhng bỏ chiếc khăn ở sau lưng một bạn, rồi tiếp tục đi vng trn. Nếu bạn kia khng pht hiện th em ny khi đi gip vng sẽ nhặt khăn quất vo lưng bạn kia, bạn kia phải đứng dậy v chạy vng trn để trnh bị quất, sau khi rượt đuổi hết một vng em sẽ ngồi vo chỗ của bạn v bạn sẽ đi bỏ khăn. Nếu bạn kia pht hiện được sẽ nhặt khăn v đứng dậy đuổi theo v quất vo lưng bạn bỏ khăn, đến khi gip vng th được ngồi vo chỗ cũ cn em kia lại tiếp tục đi bỏ khăn.

bỏ mứa (+N) đgt bỏ thừa (B); khng ăn hết: Đừng ăn bỏ mứa, tội trời lắm đ con ơi. (Khng ăn hết, bỏ thc ăn sẽ c tội với trời đ.)

bỏ phn đgt bn phn: Ngy mơi con đi bỏ phn cho vạt l gần ci mương nghe.

bọ mắt (+N) dt (đv) b mắt (N), loi cn trng nhỏ hơn muỗi, thường bu vo mắt hoặc tri cy chn : Con canh chừng, thấy mấy con bọ mắt bu trn mắt em th đuổi đi h ! Mạ đi v bếp nấu cơm ci đ.

bọc dt ti (o, quần): Mạ ơi mấy hn bi con bỏ trong bọc chừ m hết rồi?

bn (+N) đgt 1. kiếm v để dnh từng cht một: Vợ chồng hắn đang cố bn mt để sang ci sạp ngoi chợ. 2. xin xỏ, rt tỉa: Lm ăn thất bt, chừ hắn về nh chực bn tiền của hai ng b gi thi.

bòn bon (+N) dt (thv) còn gọi là lòong boong, Lansium domesticum Hierr.var, du đ́t, cy thường mọc hoang, trái ḱt chùm ở thn và cành, vị hơi chua chua, ngọt ngọt, còn gọi là nam trn. X nam trn

   Trái bòn bon trong tròn ngoài méo,

   Trái th̀u đu trong héo ngoài tươi,

   Em thương anh ít nói ít cưới,

   m duyn ng̀i đợi chín mười con trăng.

   (ca dao)

bn tro đi tr ng bn tro đi trấu (nghĩa bng) nhặt nhạnh ; bn ty, cắp nắp, cắp ca cắp củm (N) :Để lm được ci nh ni tui phải bn tro đi tr ngt hai mươi năm đ !

bn (+N) tt to (B), kh đi cầu: Mấy bữa ni trời nng qu cả nh ai cũng bị bn. Chắc phải kiếm long tu nấu ch ăn cho giải nhiệt.

bỏng đn dt bng đn : Chiều ni đi học về con gh chợ mua một ci bỏng đn thay cho bỏng ở nh bếp bị chy rồi nghe con !

bọp đgt bp: Lựa th rờ l được rồi; đừng c bọp, hư của tui hết.

dt. (đv) một loại s rất to, đường knh 8-10cm, mu trắng

bt đnh răng dt bn chải răng: Mạ ơi, mua cho con ci bt đnh răng mới đi, bt của con mn hết rồi.

b (+N) dt bố mẹ (giống tiếng Mường): ng b b b mi c dữ khng? Tụi tao tới nh chơi c được khng?

b l chi trợt ng tay trắng, khng c của cải g: Lụt lịt m chn m mười, vừa ni vừa cười b l chi trợt. (phong dao)

bồ đgt b:

Đưa em cho tới lng Hồ,

Anh mua tri mt em bồ tri thơm. (ca dao)

(Hồ l lng Hồ X, Vĩnh Linh, Quảng Trị, hồi xưa hay c cướp)

bồ chao dt (đv) chim khướu, garulax chinensis, loi chim c cnh đen, hay nhảy, hay ht : Lao xao như bồ chao bể ổ. (tục ngữ)

bồ ci tt (biến m) mồ ci.

bồ hi dt (biến m) mồ hi.

 

bồ ngt (+N) dt (thv) rau ngt (B), loi cy thn thảo c tn khoa học l Sauropus androgynus, thường dng để nấu canh ăn, c tc dụng giải nhiệt: Mạ mi đi chợ nhớ mua bồ ngt nấu canh ăn cho mt.

bồ xa bồ xt đgt xut xoa, than vn: Thi mất th thi, để ba mua cho ci khc, đừng bồ xa bồ xt nữa.

bổ đgt ng (B), t (N): Cẩn thận cả bổ con nghe! Đừng lầp lởn, kho bổ con!

Thương ai nn phải đi đm,

 Bổ ba keo thịch, đất mềm khng đau. (l hoi nam)

bổ bo tt bổ dưỡng: Đồ ba con ốc th bổ bo chi m by m dữ rứa?

bổ ci oạch đgt ng uỵch (B): Ci cươi trơn qu, thằng cu nh tui buổi sng mới chạy ra đ bổ ci oạch.

bổ ci thịch Nh bổ ci oạch

bổ chổng cọng đgt ng lăn kềnh (B), t chỏng gọng (N), t lật gọng (N), t ngửa, chn tay đưa ln trời: Mấy bữa ni đường ra hi trơn qu, c mấy người bổ chổng cọng rồi.

bổ chổng cọng dơ que Nh bổ chổng cọng

bổ chổng mng đgt ng sấp, mng chổng ln trời: Ra giếng cẩn thận. Coi chừng bổ chổng mng đa!

bổ chi đgt ng, đầu chi xuống trước: Thằng Tẹo đi pha sau vấp cục đ bổ chi v vũng nước.

bổ lăn ching đổ đn đgt ng, t lăn quay: Tụi con chơi rồng rắn đứa m cũng bổ lăn ching đổ đn.

bổ lăn c đgt ng lăn quay.

bổ ngửa đgt 1. ng ngửa. 2. sửng sốt, bng hong: Nghe tin thằng Nhơn bỏ nh ra đi tui bổ ngữa.

bổ sấp đgt ng sấp, p mặt xuống đất: Con T chơi đạp mạng m cn mang guốc. Rứa l bổ sấp gy mất ci răng cửa.

bổ xin bổ xẹo ng ngả nghing: Ci n ni uống mới c một ly m đ đi bổ xin bổ xẹo. Hồi hm gi to qu, cy cối trong vườn bổ xin bổ xẹo cả.

bộ đgt dần gạo để tch trấu ra cho hết: Bữa ni eng nhớ bộ l cho thiệt sạch để mơi lm cơm cng đ.

trgt 1. c phải? Bộ bc qun chu rồi hay răng? Bộ hết chuyện ni hay răng m đem tui ra lm đề ti rứa? 2. chừng: Bộ mi tưởng tao khng khng dm đnh hắn ? Bộ anh cho rằng anh l ng trời con đ chắc?

bộ gin tr dt (kiến trc) bộ khung bằng gỗ của một ngi nh gồm cột, ko, đn tay, xuyến, trến, v.v.

bộ ngũ sự dt bộ đồ thờ gồm bộ tam sự, thm lư trầm v bnh bng.

bộ ngựa (+N) dt phản để nằm gồm một hai hai tấm gỗ dy ghp lại, k trn hai con đ c chn. Cn gọi l bộ phản hay bộ vn.

bộ tam sự dt bộ đồ thờ gồm lư hương v hai chn đn bằng đồng.

bi lọ đgt bi nhọ: Ni chi th ni, nhưng đừng c bi lọ nhau.

bối (+N) đgt bi tc: Con thch mạ bối tc chơ đừng phi d. Để tc di v bi, khng uốn tc.

bổi dt 1. cy dương xỉ ở trn ni, thường dng để đun bếp: Thằng Tẹo đi bứt bổi ci r rồi. Thằng Tẹo đi hi dương xỉ trn ni rồi. 2. l kh, cỏ rc để đun nấu: Con đi gom bổi chụm cho ba ấm nc. Con đi nhặt l đun cho ba ấm nước.

bn chn (+N) tt nn nng: Trời chưa sng m anh bn chn dữ rứa. Đợi trời rợn rồi hy đi!

bộn (+N) tt nhiều: Chi chơ khoai củ th lng tui c bộn. G chứ khoai th ở lng ti c nhiều lắm. Eng ni tuổi cũng bộn rồi m cn kn chọn.

bng (+N) dt hoa, c nơi pht m l bn: n ngoại thch trồng bng trong vườn.

bng ba dt hoa (ni chung): Ba mươi, mng một nhớ mua bng ba, hoa quả cng bn Phật nghe con.

bng đũa dt hoa giả dng để trang tr trn trang thờ thổ cng lm bằng một thanh tre vt nhỏ như chiếc đũa, ở đầu được tướt cho xơ ra v xoắn lại với nhau tạo hnh một bng hoa v nhuộm mu.

bng lng dt hoa trang tr trn trang thờ thần bổn mạng lm thnh từ một loại cy c tn l cy lng. Cy ny c li trắng, mềm. Người ta dng một cy vt nhỏ để đẩy phần li ny ra, sau đ cuốn thnh một vng trn phẳng. Cuối cng người ta lm cuống hoa v cnh bằng tre, bọc giấy v lm l cũng bằng giấy nhuộm mu. Đy l một sản phẩm của lng Thanh Tin.

bồng (+N) đgt bế (B): Xay la th khỏi bồng em.

bộng (+N) dt 1. hang, lỗ: Ngy mai đi đo bộng ln mấy cơn bưởi. 2. dụng cụ nh nng dng để cn đất cho nhỏ do tru ko

lt Nh ba.1. rồi th: Bc uống xong ly nước bơ bc đứng dậy đi về, khng ni chi nữa cả.

 2. th (chỉ kết quả): Để hắn theo anh ln dinh bơ tui chết. Hắn ở nh hắn đỡ đần tui biết bao nhiu việc.

bơ ngơ (+N) tt bơ vơ:

Cam đời m m cam khng ngọt,

Ớt đời m m ớt chẳng cay.

Sao anh nghe lời phờ phỉnh, l lay,

Bỏ em bơ ngơ bo ngo giữa chốn ny anh ơi? (h)

bời chời bợt chợt tt hời hợt; nng cạn: Suy nghĩ như rứa l cn bời chời bợt chợt lắm!

bới (+N) đgt mang theo: Mơi nhớ bới cơm trưa m ăn rồi mần lun cho tiện.

Răng chừ cho l vng vang,

Cho eng đi cắt, cho nng bới cơm. (ca dao)

(Mong sao đến ma la chn để  anh đi cắt v nng mang cơm.)

bởi rứa ng chnh v lẽ đ: Bởi rứa, hắn thi rớt l phải.

lt v vậy: Hắn hay lm cao, bởi rứa khi hắn thất thế khng ai muốn gip đỡ.

bơn đgt (biến m) bưng: Bơn ci nong đậu phụng ra ngoi cươi phơi đi con.

bớp tai đgt bốp tai (N), tt tai : Ở đy lm ăn phải cẩn thận; lm m tri ng l ng bớp tai cho đ.

bợp tai (+N) Nh bớp tai.

bợt dt bờ (sng) Eng ngồi ci bợt, eng cu. (Anh ngồi trn bờ anh cu.)

  Chng đ v bợt chng ơi,

 Khng thương thn thiếp giữa ph, giữa vời lnh đnh? (h)

bợt bạt tt nhợt nhạt, bơ phờ: Răng m mặt my mi bợt bạt rứa? C đau ốm chi khng?

bu (+N) đgt bu: Lấy lồng bn m đậy đồ ăn lại cả ruồi bu, kiến đậu chừ.

b dt (thv) (biến m) tri bầu, Curcubita lagenaria vulgaris.

b ch đgt cho thm tnh cảm, chứ khng phải l vật chất.

 Mẹ gi mẹ nỏ c chi,

 Thương con th lại b ch cho con. (h ru em)

(C chuyện kể rằng một gia đnh nọ cc anh em thay phin nhau nui mẹ gi. Trước khi đi sang nh khc mẹ phải cn để biết người con nui mẹ đng hong. Người mẹ trước khi rời nh một đứa con ngho đ ln mang ch vo cho nặng khi bước ln cn để cc anh khc khng trch cứ người em ngho ny.)

b đi dt (biến m) bồ đi, gu mc nước: Chưa đầy miệng mo lấy m cho b đi. (tục ngữ)

bụ dt v: Thằng ni lớn rồi m cn rờ bụ mạ, ốt dột lắm nờ! (Thằng ny lớn rồi m cn sờ v mẹ, xấu hổ lắm.)

bui tt (biến m) vui:

 

Tới đy h ht năm ba chuyện cho bui,

Keo sơn chi đ sợ chi khng đi. (h đối đp)

bui bẻ tt (biến m) vui vẻ: Ng ngoi mặt th rứa đ chơ trong bụng c bui bẻ chi m.

bi đgt (biến m) vi: Bi củ khoai trong bếp cht khuya m ăn.

 

bi dt (thv) trm (B) cà na (N), tn khoa học l Canarium nigrum. Tri bi màu tím th̃m, ngoài Bắc gọi là trám đen (phn bịt với trám trắng có vỏ màu xanh lục, dùng làm thúc trị ho, giải say, giải đ̣c do cua, cá, v.v.). Trái hơi dài, khoảng 3-4cm, có ḥt to. Ở Hú trái bùi thường được muối làm thức ăn với cơm hay dng để nhm nhi trong khi uống tr.

bi (+N) tt 1. rối: Chị mi bắt ch cho mi xong khng chải đầu hay răng m tc mi bi xờm xờm rứa? 2. bối rối: Đừng ni nữa. Tao bi ruột bi gan đy rồi.

bun tt (biến m) vun: Bới cơm chi m đầy bun rứa, chỗ m m để đồ ăn?

bun b tt đầy ắp: Hm qua d t đi bn kh thịt nướng; d lm cho con hai t bun b trn trề lun.

bun tưới đgt (biến m) vun tưới: Trồng hường th phải bun tưới quanh năm bng mới bề.

Bn Huế

bn b mn bn nấu bằng nước xương b v cuống sả, hnh củ, tiu, ớt, ruốc, thịt b v khoanh gi heo. Khi ăn, khch c thể chọn một trong bốn loại bn: bn nạc th trong t bn c nhiều thịt nạc, bn gn th c nhiều gn b hơn l thịt, bn huyết th ngoi thịt b cn c một hay hai cục huyết to bằng nửa bn tay, v bn gi th c một chn gi cn nguyn mng. Khi ăn c thể bỏ thm ớt tương, bắp chuối, hnh, ng. Nhưng người Huế khng thm nhiều rau sống hoặc gi như mn bn b Huế ở miền nam, v ăn bằng đũa chứ khng c  muỗng. Nước bn th cứ hp thẳng từ t. Bn b phải ăn thật nng cho nn những người bn bn ở Huế thường dng nồi trn c cổ eo vo để giữ nhiệt, đ l khng kể lun lun c một l than hồng bn dưới nồi nước.

Muốn ngon ăn bn b, muốn no ăn bnh đc. (tục ngữ)

bn kh-thịt nướng dt mn bn ướt trộn với thịt b nướng, tỏi, rau thơm v ăn với nước lo.

bn tu dt miến (B), hủ tiếu (N), l loại thực vật dạng sợi kh được chế biến từ bột đậu xanh, hay bột sắn, hay bột củ dong. Ở Huế bn tu thường dng để nấu mn canh kim chm với nấm mo hoặc lm nguyn liệu trong mn ram.

bn ướt bn tươi (B), sợi bn lm bằng bột gạo pha với bột lọc, thường dng lm nguyn liệu cho cc mn bn. C ba loại bn: bn con, bn l v bn mớ. Bn con l loại bn sợi quấn thnh một khối trn như cuộn chỉ thu. Bn l l loại bn c sợi được trải thnh một lớp gồm nhiều vng trn đồng tm trn một miếng l chuối tươi gần bằng bn tay. Hai loại ny thường để ăn với nước mắm hoặc vị tm (x dầu) hoặc mắm nm pha với chanh, tỏi, ớt. Bn mớ l loại bn thường được bn cn ki l để lm nguyn liệu cho mn bn b v bn kh thịt nướng. Nơi lm bn nổi tiếng ở Huế l lng Tuần (ở thượng lưu sng Hương), v lng Vn C (ở hạ lưu sng Bồ, gip với Thanh H, thuộc huyện Quảng Điền).

Sch tham khảo:

Hong Thị Kim Cc. Nghệ Thuật Nấu Mn Ăn Huế. Đ Nẵng: Nh Xuất Bản Đ Nẵng, 1999.

Trần Kim Đon. Chuyện Khảo Về Huế. Thnh phố Hồ Ch Minh: Nh Xuất Bản Trẻ, 2000.

bung dt 1. (biến m) ci vung. 2. nồi:

Bung ba mươi đc lại cn niu.

Duyn em khng bn, chứ bn cũng nhiều người mua. (ca dao)

bng dt thuyền rồng.

bun gặp chầu, cu gặp chỗ ng gặp thời, gặp hon cảnh thuận lợi: Ni chung l bề tui chẳng c ti cn chi, chỉ l bun gặp chầu, cu gặp chỗ thi.

buồn (hi) dt mồ hi:

Thương em nỏ biết cho chi,

Cho em thước lụa để khi lau buồn.

(ca dao)

bự chc tt to lớn; bự chảng, bự ch b (N): Ba tao mới đi Si gn về mua mấy tri ổi x lỵ bự chc.

bưa tt 1. (biến m) vừa lng, thỏa mn: Chị ni khi hồi tới chừ, rứa l đ bưa chưa? Chừ đ im để nghe tui ni chưa? Để mai mạ nấu một nồi ch thiệt to cho mấy con ăn cho bưa. 2. ngn; chn: n Bường tới đy l cứ ni chuyện họ chuyện hng nghe cho bưa lun. 3. hợp:

Chờ chờ đợi đợi lm chi,

Nơi m bưa nt bưa khuy cứ gi.  (h)

bưa bưa trgt. (biến m) vừa vừa: Ni th ni bưa bưa thi nghe, ni qu khng ai chịu nổi m đ!

bưa sức trgt tha hồ: Mấy chu cứ về lng chơi. C tm, g vịt khi m cũng sẵn, ăn bưa sức.

bừa cấy đgt bừa ở miếng đất c nước để chuẩn bị cấy la: Mưa xuống l bắt đầu bừa cấy.

bừa dập đgt bừa cho đất tơi ra, rồi để một thời gian mới trồng trọt: Cứ bừa dập đi ci đ rồi lo giống, lo m sau.

bừa đạp đgt bừa c hai thanh ngang c cắm răng, người đứng ln trn để tru ko đi.

bứa dt (thv) cy thn gỗ mọc hoang dại, c tn khoa học l Garcinia oblongifolia, họ măng cụt Clusiaceae. Cy cao 6-7m. Cnh non thường vung, xe ngang v rủ xuống. L hnh thuẫn, hơi di, đui v chp nhọn. Tri c vỏ dy, c kha mi, khi chn cơm mu vng, chứa 6-10 hạt, vị rất chua. Người ta c thể dng l v tri để nấu canh chua. Ngy nay trong phạm vi thnh phố khng cn thấy.

bửa (+N) đgt bổ (B). Bửa cho mạ mấy tri cau để đơm cng n con! Cn con th lấy ru bửa củi nấu xi.

bữa diếp dt hm ka (trước ngy hm kia): Tui c chộ hắn bữa t, bữa diếp chi đ.( Ti c thấy n hm qua, hm kia g đ.)

bữa lỡ dt bữa ăn phụ thường l vo khoảng từ ba đến bốn giờ chiều. Ở Huế thường ăn cc loại bnh bo, bnh nậm, bnh bột lọc, bnh ướt, bnh t (kẹp với ram) gọi chung l ram t.

bữa m trgt hm no: Bữa m mới thượng lương? (Hm no mới cất nc nh?)

bữa mốt dt ngy kia (sau ngy mai) : Bữa mốt l ngy rằm, l ngy kỵ n nội đ.

trgt ngy kia: Bữa mốt tui qua nh anh rồi anh em mnh cng đi.

bữa ni dt hm nay: Bữa ni đi bừa, mai bỏ phn.

bữa nớ dt hm ấy: , bữa nớ tui mắc ln khoai khng tới được. (, hm ấy ti bận trồng khoai.)

bữa t dt hm kia (trước ngy hm qua): Anh gặp cụ Nậy bữa qua hay bữa t?

bựa dt (biến m) bữa: Ăn cho đng bựa, đng bng, con nờ!

   pht bữa: Trời đnh trnh bựa ăn. Hắn đau chi rứa? Mới bựa qua, bựa t cn chộ hắn nm tru đi ăn m!

bực (+N) dt (biến m) bậc: V nh n ngoại mệt lắm, phải leo bảy tm bực thềm!

bửng lửng bơ lơ tt sững sờ: Nghe tin thầy Lễ bị tai nạn tụi em đứa m đứa nấy bửng lửng bơ lơ.

bường (+N) tt (biến m) bằng: Ba anh em họ tụi tui bường tuổi nhau hết.

dt (biến m) ấm tch(B); bnh tr (N): Lấy ci bường pha tr mời bc, con.


 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net