Trần Ngọc Bảo

C

c đgt cn cho vỡ hạt, thường dng chai để lăn: Con c hai lon đậu xanh để mạ nấu ch bng cau cng nghe.

c gật c tang ng (my mc, xe cộ) hay bị hư hỏng: Chiếc xe m bi lt của tui độ ni c gật c tang qu.

c lăm c cặp ng c lăm, ni lắp (B), c lăm c cắp (N): Ci thằng c lăm c cặp nớ khng biết khi đi tn gi ăn ni cch răng,  rứa m cuối cng cũng lấy được vợ!

c nhỏng (+N) ng lu lổng : Độ ry mi khng c việc chi lm hay răng m đi c nhỏng hoi rứa?

c nht (+N) ng c nhắc; c thọt (N); đi chn thấp chn cao do bị tật hoặc giẫm phải thứ g đ: Đố mấy đứa by ci chi đạp khng đau m đi c nht?

c rng dt ci bếp kiềng ba chn

c rem (+N) dt. (tiếng Php: crme) kem cy (B). Ở Huế kem cy được gi bằng giấy trong mờ v bỏ vo trong phch nước đ khi đi bn dạo. Trong tiệm người ta bn loại hnh trn, dọn trong ly v được gọi l kem.

c rịch c tang (+N) ng lề mề (B) : Tụi by lm c rịch c tang như rứa th biết khi m mới xong ?

c trật c ht ng (my mc) hay hư hỏng: Ci sn xe đạp ni răng m hắn cứ c trật c ht hoi, anh coi gim cho một cht.

c trật c trệu ng (my mc, đồ đạc) rệu r: Ui chao ơi! Ci bn c trật c trệu như ri lm răng chu ngồi học cho được!

c trường dt (thv) c bt, c ghm (B), c dừa (N), loại c c tn khoa học l Solanaceae melongena var.  esculentum, c vỏ mu trắng hoặc xanh v to bằng tri c chua, thường dng nấu canh hay lm muối. Ở ngoi Bắc dng c ny trong mn c dầm tương.

c tưng (+N) trgt c tửng (B), c cửng, c cựng (N), nhảy nht vui vẻ: Tụi by sướng qu hay răng m cứ nhảy c tưng rứa?

c gy dt (đv) Cyprinus carpio, c chp. Ở Huế người ta t ăn c gy v cho rằng c kho rồi thịt vẫn cn tanh. C người lại tin rằng đy l loi c c thể ha thnh rồng, l một con vật linh thing nn khng ăn.

c git dt (đv) Misgurnus anguillicaudatus, c chạch, c giếc

c hẻn dt (đv) Clarias , c tr

c long hội dt (tiếng lng) loại c rẻ tiền, t thịt nhiều xương (long hội l từ ni li của li họng, c nghĩa l ăn c ny dễ bị mắc xương) : Nh miền th mần chi m ăn được c thu, c ngừ, ton ăn c long hội thi.

c mằng chặng dt (đv) loi c biển mnh lp, di độ 15 cm, t nạc, nhiều xương, khng ngon. Con c ny lại đi vo ca dao như một lời nhắc nhở người ta về gi trị tương đối của mọi vật.

 

Ai ơi đừng phụ của trời,

C con mằng chặng mới ăn rồi bữa cơm. (ca dao)

 

c c nc dt (đv) nng nọc

c ngư ng dt (đv) c voi:

 

Con chim đại bng bay qua hn ni bạc,

Con c ngư ng mng nước ngoi khơi.

Gặp nhau đy xin phn giải một đi lời,

Kẻo một mai kia con c về sng vịnh,

Con chim đổi dời non xanh. (h)

c pht lt dt (đv) Osteoglossiformes, c tht lt (N), cn gọi l c rựa. Tương truyền loi c ny l do b Từ Dũ, mẹ vua Tự Đức mang từ qu nh ở G Cng ra. C c thn di v dẹp, thịt t, xương nhiều cho nn người ta thường lc thịt ra, băm hoặc quết trong cối, nm gia vị v v thnh vin trn để chin hoặc nấu canh, hoặc bỏ vo nồi bnh canh. Nhưng c khi người ta cũng kho v chin nguyn con để ăn cả thịt lẫn xương.

c so dt (đv) loi c sống ở đầm ph, người ta thường đặt n, so để bắt, khc với loi c sng. C so thường c ruột đen trong khi c sng ruột trắng.

c thệ dt (đv) Oxyurichthys, loi c bống giống như c ko ở miền Nam, thường kho kh, kho ring hoặc chung với thịt ba chỉ xắt mỏng, bỏ nhiều tiu ớt, đường, mước mắm. Thường ăn với cho đậu xanh buổi sng. C ny cũng c thể nấu canh với thơm v rau răm.

Tiếc con tm rằn m nấu canh rau m,

Tiếc con c bống thệ m nấu l rau hi.

Tiếc cng em trang điểm phấn dồi,

Ra lấy chồng khng được hai chữ cn đi bạn cười. (h)

c tru dt (đv) Ophiocephalus striatus, c quả (B), c lc (N).

c tru lc dt (đv) c quả con, nhỏ bằng ngn tay.

cả tt đầy:

 Bnh cả thng răng gọi l bnh t?

Trầu cả khay răng gọi trầu khng? (h)

lt kẻo, để khỏi: Đi cẩn thận cả bổ! kẻo ng. Lm ăn phải đng hong cả người ta ch cười cả nh mnh đ con !

cả gan (+N) tt to bạo: Anh ni cả gan thiệt, anh đốn cơn khế nớ m khng hỏi ai một tiếng. n m hỏi th anh trả lời răng đy?

cả v tt tất cả; hết thảy: Con thi đậu, cả v nh ai cũng mừng. Năm ni trời hạn cả v thin hạ ai cũng khổ chơ ring chi mnh.

  Sng trăng sng cả v nương,

 Sng v cối gạo, khng thấy người thương cũng buồn. (ca dao)

cch đ trở giang ng đường s xa xi hoặc đi lại kh khăn, c khi cũng ni l cch sng trở hi: Tụi chu muốn đi thăm bc đ lu, hiềm một nỗi từ chỗ tụi chu tới bc cch đ trở giang qu.

Muốn gần duyn nỏ hiệp cho,

Những nơi duyn nghiệp cch đ trở giang. (h)

cch chi trgt 1. cch no, cch g: Sức học của hắn th yếu, khng biết hắn lm cch chi m đậu v trường cng. 2. khng biết bao nhiu, rất nhiều: V được trường cng thiệt sướng cch chi a tề! Tưởng hắn ở ga rồi, khng ngờ lại lấy được thằng chồng tử tế, hai vợ chồng tui thiệt mừng cch chi a tề.

cch mấy trgt 1. biết bao nhiu: Tui ni cch mấy hắn cũng khng nghe, cứ nhứt quyết ưng thằng nớ, chừ m hỡi i, lấy nhau được một tuần th thằng sở khanh đ quất ngựa truy phong rồi. 2. đến mức độ no cũng: C tốn km cch mấy tụi tui cũng sẽ lo liệu cho mấy đứa học hnh tới nơi tới chốn.

cai trường dt người lm cng việc qut dọn v bảo vệ một trường học.

ci chi chi m rứa ng chuyện vớ vẩn g đu: Mi ni ci chi chi m rứa? Tao c biết ci mặt ngang mặt dọc của hắn m m đi kể cho hắn nghe chuyện ring của mi.

ci ci dt 1.ci chỏ 2. ng dng để bc bỏ một đề nghị: Ci ci đy n! Cy c rem mt hết nửa m đi đổi hn bi.

ci miệng chp chp, ci khu tản ti ; ci miệng khoan thai, ci khu thong thả ng ci miệng hay ăn hng rong bậy bạ th c ngy ci bụng phải chịu hậu quả, đ l đi tiu chảy ; cn ci miệng ăn điều độ th ci bụng khỏe khoắn :  Mi ăn hng vừa thi, n mệ xưa c ni ci miệng chp chp, ci khu tản ti đ.

ci thế nớ trgt đến mức đ: ng đnh con ci thế nớ biểu răng tui khng can cho được?

cải v dt cải non, thường ăn với canh khoai ta: Mạ mi đi chợ mua một mớ cải v ăn với canh cho mt nghe!

cam quật dt (thv) (từ gốc Hn) quất (B); cũng gọi l kim quất, kim quật, kim qut, tn khoa học l Triphasia aurantiola hay Triphasia trifoliata. Tri nhỏ hơn tri tắc trong Nam, khi chn c mu đỏ, vị hơi chua, thường rim với đường lm mứt vo dịp tết, chứ khng dng uống nước pha đường như tri tắc.

cm treo heo nhịn đi (+N) ng c treo mo nhịn đi (B), nghĩa bng l c m khng dng được v người khc khng cho php: Mợ giận bỏ v buồng rồi. Mấy đứa khng đứa m dm đụng đũa, đụng chn nữa. Thiệt l cm treo heo nhịn đi.

can chi trgt 1. sao đu: Khng can chi m.2. cớ sao: Tui đnh con tui can chi m anh ni?

cạn xớt ng nng chon (B) ; cạn hu, cạn hều, cạn hệu, cạn nhch, cạn xều, cạn xợt (N) : Con sng ma ni cạn xớt ; cứ xăn quần lội qua chơ sợ chi.

cnh nanh đgt c nanh (N); phn b; so b; tị nạnh: Con l chị, phải nhường nhịn cho em chơ đừng c cnh nanh với n.

cnh vng l ngọc ng (cung đnh) 1. cy c cnh v l bằng vng, tri bằng ngọc trai, đặt trong hộp bằng knh để trang tr. 2. (nghĩa bng) con nh quyền qu: Thi đi con, người ta l cnh vng l ngọc, cn mnh l dn nh ngho, đừng mơ tưởng lm chi.

cảnh dt bn trang (N) am, miếu nhỏ thường đặt trong vườn để thờ cc thần linh hoặc người thn m v l do no đ khng được đặt trn bn thờ tổ tin: Bữa ni ba mươi con ra ngoi am qut cho sạch để mạ thắp hương.

cao dt kỵ (B) người sinh ra ng b cố ; cũng gọi l sơ : Đy l mộ ngi cao, lần sau đi thăm mộ con nhớ tới thắp hương cho ngi nghe ! X cố

cao lễ dễ thưa ng qu biếu cng nhiều th việc cầu xin cng dễ được đp ứng: Thi mnh ơi đừng c tiếc của nữa; mnh cũng biết l cao lễ dễ thưa m!

cao ngồng tt cao nhỏng, cao nghu, cao nghễu, cao nhng (N), cao lu nghu : Thằng ni mới đ m đ cao ngồng rồi h!

cao xỏn tt cao v gầy: Thằng T dạo ni nhổ gi cao xỏn a h!

co đgt ci lại một cch hỗn xược: Con nớ bữa qua nổi đin hay răng m ai ni hắn cũng co cả.

cp đgt 1. giữ chặt: Thằng ăn cắp mới đụng ti o th o Lời liền miệng h tay cp n. 2. trả gi: Eng cp con heo nớ bao nhiu?

ct rang dt ct bỏ trong trch bằng đất để rang bắp cho chn đều v khỏi bị chy. Rang xong đổ ra sng để dần v ct lại đổ vo trch để dnh.

cảu dt rổ nhỏ, cn gọi l ngảu.

cu tt đục: Nước cu: nước đục dt. Đất, chất bẩn: Khi tắm con phải dứt kỳ cho mạnh mới hết cu.

cay điếc mũi ng rất cay: Mạ ơi, con ăn trng miếng ớt cay điếc mũi lun.

cay điếc c Nh cay điếc mũi

cay điếc tai (+N) Nh cay điếc mũi ; cay điếc con ry (N)

cay x lưỡi Nh cay điếc mũi ; cay x bản họng (N)

cắc ca cắc củm (+N) đgt ca cỏm, ca củm, ca na cắp nắp (N), nhặt nhạnh, dnh dụm: Hai n mụ cắc ca cắc củm cả đời mới tậu được miếng vườn đ.

cắc k (+N) dt (đv) con tắc k, loi b st c tn khoa học l Geckko geckko, thuộc họ tắc k Gekkonidae. Cắc k thường sống ở vng rừng ni, trong gốc cy, kẽ đ, nhưng cũng ở cả trn mi nh, ăn cn trng, sinh hoạt vo ban đm. Da của cắc k thường thay đổi ty theo mi trường sống. Cắc k thường bị bắt ngm rượu lm thuốc chữa bệnh hen suyển, ho lao, gip cường dương, bổ thận: Ở đy vắng vẻ, buổi chiều chỉ nghe tiếng cắc k buồn hiu.

cặm (+N) đgt cắm: Cặm so đy để tao ln bợt một cht:

cắm đgt cắn: Khoan v đ, coi chừng ch cắm. V nh đi, ở ngoi vườn giờ ni cho muỗi cắm ?

căn dt cầy (B), đnh trỗng (N), tn u (N), tr chơi dng hai khc tre cứng, di khoảng 3 tấc v đo một lỗ trn đất, c mng nghing 45 độ để một nửa khc tre th ln trn mặt đất. Người chơi đầu tin đặt khc tre nằm ngang trn miệng lỗ v dng khc kia hất ln, trong Nam gọi l dch v người kia cố gắng chụp lấy để dnh quyền chơi trước. Tiếp đến người chơi đặt khc cy nghing trong mng, dng khc kia g vo đầu khc tre ny để n nẩy ln rồi dng khc kia đnh mạnh cho n văng đi xa. Người kia c thể chụp lấy v miệng pht ra tiếng u u đồng thời chạy về bỏ cy vo lỗ. Nếu người kia khng chụp được th người ny đo khoảng cc từ chỗ khc tre rớt xuống đến lỗ bằng cch dng chnh khc tre ấy v đếm để tnh điểm. Động tc thứ ba l người chơi dng một tay nắm hai khc tre, tung một khc ln khng rồi dng khc kia tn, hay chặt cho văng ra xa.

cằn đgt b st đất để chui hng ro hoặc để khng bị pht hiện. Thằng cu Vạy nh anh hoang thiệt: hm qua hắn cằn v vườn ng B bẻ bắp anh c biết khng? Sng trong đồn bắn ra như mưa m du kch cứ cằn v đi lựu đạn, gan thiệt!

cẳn rẳn ng tỏ ra bực bội, kh chịu: Em b bị sốt mọc răng cứ cẳn rẳn suốt ngy.

cặn ci tt ci cọc (B): Thằng con tui sinh ra vo năm Dậu, l năm đi, cho nn hắn cứ cặn ci từ đ tới chừ.

cẳng (+N) dt chn, ống quyển:

 - Anh đi việc quan về cẳng thấp cẳng cao,

 Em cũng mời anh v nh ht thuốc ăn trầu,

 Kẻo đường xa xi lầm lối ở đồn lầu về đy.

 

- Anh cũng muốn gh v nh ht thuốc ăn trầu,

Sợ một mai quan trn biết được, ni đặt cầu em leo. (h)

cắt đgt gặt: Mai mấy đứa by dậy sớm đi cắt nghe!

cm miệng hến (+N) ng giữ im lặng v mnh đ lm sai hoặc v nht nht: Hm qua n ngoại hỏi răng ci ghế bị gy chưng hắn cứ cm miệng hến.

cầm tay thước ng giữ vai tr quyết định: Trong nh tao, n nội tao cầm tay thước, n ni chi cả nh cũng phải nghe theo.

cẩm thng dt lễ cng đầy thng sau khi sinh để tạ ơn b mụ gip đỡ cho mẹ con mạnh khỏe. Cn gọi l khẳm thng.

cậm trgt chỉ c: Cng việc cậm chừng nớ m hắn lm cả buổi sng cũng khng xong! Lương tao mỗi thng cậm ba ngn bạc m mi đi mua chiếc xe đạp tới một ngn th cả nh lấy v m m ăn?

cậm bề lt nhưng m : Tui cũng muốn gip eng, cậm bề khng được nhiều v lối ni tui lm ăn cũng gặp trắc trở.

cậm điều lt chỉ c điều, đng tiếc l: O nớ ng người cũng đẹp, cậm điều ăn ni hm hồ hm chứa qu. Anh ni mặt my, tnh nết dễ thương, cậm điều ngho qu.

cậm hn chi lt thảo no:

Ng ln động ct, ct cng cao cng lở,

Ng xuống dưới bến đ, đ cng chở cng đng.

Ai ni với anh em bn phấn bun son?

Cậm hn chi phải, anh đem lng phụ em! (h)

cn dt 1. gn: Mấy hm ni răng m đau cn mỏi chắc qu! 2. cy: Đưa cho tui cn tro (cy so). 3. đơn vị đo trọng lượng: mỗi cn bằng 0,6248 kg.

Hệ thống đo lường ngy xưa như sau:1 tạ = 10 yến = 62,480kg. 1 yến = 10 cn = 6,248 kg. 1 cn = 16 lượng = 0, 6248 kg. 1 lượng/ lạng = 10 đồng = 39,05 gr. 1 đồng = 10 phn = 3,905 gr. 1 phn = 10 ly = 0,3905 gr. 1 ly = 10 ho = 0,0390 gr. 1 ho = 10 ti. 1 ty = 10 hột.

cn chạc tt cng kch thước, trọng lượng: Khi đấu v hai v sĩ phải cn chạc với nhau.

cần rần c r ng chần chừ, khng lm ngay: Mặt trời đ ln hai cơn so rồi m cứ cần rần c r khng chịu đi mần cho rồi!

cẩn dt (thv) dm bụt, rm bụt (B), bng bụp (N), loi cy c tn khoa học l Hibiscus rosa-sinensis, họ bng bụp, Malvaceae, thường được trồng lm hng ro hay cy cảnh c hoa mu đỏ, hồng, vng. Ở Huế cn c loại bng cẩn lồng đn, hoa mu đỏ, c nhiều tua rủ xuống, tn l Hibiscus schizopetalus, ở miền Nam gọi l bng bụp ra.

cẩn đgt gửi trả lại: Chu cẩn n mấy trự chu mượn hm trước.

cấp dt quan ti: Mạ gi rồi khng cần chi cả; con mua cho mạ ci cấp l được rồi.

cập kng trgt gập cnh: Tri cập kng: Tri gập hai cnh tay sau lưng

cu gặm dt cu cắm (N), cu c bằng cch cắm cc cần cu ở bờ ao, bờ ruộng, mc sẵn mồi, thường l ban đm, sau đ người cu mới đến xem.

cu vng dt cu giăng (N), loại dy cu gồm một sợi cước di c buộc phao v nhiều lưỡi cu cột ở khoảng cch đều nhau, thường thả trn ruộng vo ma nước lụt.

 đgt đi cu bằng bộ cu vng.

cầu leo dt cầu khỉ.

 

cầu kn Nh cầu leo

cậu (+N) dt anh hoặc em trai của mẹ; cn gọi l cụ (Ở miền Bắc em trai của mẹ gọi l cậu, nhưng anh của mẹ gọi l bc). Cũng c nơi gọi cha l cậu v mẹ l mự: Cậu tnh khi m về lng chạp họ?

cậu ấm dt con trai của cc quan từ tam phẩm trở ln được tập tước ấm sanh, được miễn cc sưu dịch v được đi học trường Quốc Tử Gim.

cấy tt 1. gi: Con cấy: con gi 2. giống ci: Ch cấy: ch ci

dt vợ: Hai cấy dn: hai vợ chồng

mt ci: Cấy nồi đồng để m rồi h!

cha m lt nhưng m: Ng hắn tướng t dữ dằn rứa cha m tnh nết lại hiền lnh. Giận th giận cha m thương th cũng thương lắm chơ.

cha mấy ng chứ bao nhiu (dng ở cuối cu hm chỉ c thế thi): Từ Đng Ba qua Đập Đ tốn c ba xu tiền đ cha mấy.

cha mi ng Từ dng để mắng yu con mnh: Cha mi nờ! Đi ướt cả rồi!

cha (c) phải ng chứ khng phải l khng: Hắn tự ăn được rồi cha (c) phải. Giặt giũ, nấu nướng hắn lm được hết cha phải.

cha răng trgt 1. v sao: Con tui hư th tui đập tui đnh, cha răng chị lại la tui? 2. chứ sao: Gi rồi th ai cũng qun trước qun sau cha răng? Con l anh th con nhường em một cht cũng được cha răng?

cha răng rứa ng v sao lại như thế? Cha răng rứa? Hng xm lng giềng với nhau cả, m răng lại to tiếng rứa?

cha vạn họ ng tiếng chửi: Cha vạn họ thằng Dinh ! Giờ chừ m ngủ chưa dậy, lm trễ việc trễ vng của người ta cả!

ch chưn đgt ch xt hai bn chn vo nhau rồi vỗ mấy ci cho đất ct rơi ra. Đy l một thi quen của dn qu trước khi đi ngủ. Người ta khng rửa chn m chỉ ngồi trn giường ch chưn rồi nằm xuống: Ln giường nhớ ch chưn cho sạch nghe con!

chả dt chả lụa(N), gi lụa (B) lm bằng thịt heo quết nhuyễn, trộn tiu (thường l tiu vng Cam Lộ, Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị), b lại giống như đn bnh tt (cho nn gọi l đn chả, cn miền Bắc gọi l cy gi) v luộc. Chả ngon c tiếng hồi xưa l chả lm ở Vỹ Dạ.

chả thủ dt chả lm bằng thịt đầu heo.

chả tm dt chả lm bằng tm quết nhuyễn, ướp gia vị như hnh tỏi, tiu, đường, nước mắm, trộn thm mỡ heo v lng trắng trứng v hấp. Sau đ cho thm bn trn một lớp cua gạch gi nhuyễn cng với lng đỏ trứng vịt v tiếp tục hấp. C thể lấy chả tm để lm nhụy bnh nậm hoặc by ra dĩa, cắt hột lựu, v ăn chung với cc mn khc như bnh bo.

chả trứng dt mn trứng chin, thường thm bn trn một lớp gi v thịt b băm nhỏ

chạ tt bậy (lng An Lai, cạnh ph Tam Giang): Lm rứa l qu chạ, khng được.

Ba mươi lm chẳng nn giu,

Bảy mươi lm chạ thm đau thn hnh.

(ca dao)

chạ chạ lc lc trgt vớ vẩn, bậy bạ: Đừng nghe lời hắn. Hắn ăn ni ton chạ chạ lc lc.

chạc dt dy:

 Thuyền về đậu bến Ty Lăng,

 Tuy l đậu đ chứ chạc giằng c nơi. (h)

chạc ba dt chỗ thn cy phn thnh ba nhnh; chng ba (N), nng ba (N): Ci thằng ni trưa m cũng leo ln chạc ba cy khế ngồi chơi, khng chịu ngủ ngy chi cả!

chạc đa cố trối tt phiền phức, rắc rối: Ai c ngờ được chuyện lc đầu khng c chi m thnh ra chạc đa cố trối như rứa.

chạc chu dt (thv) loi dy leo, Tetracera scandens, mọc hoang dại trong r, thường thấy trong những trảng ct dọc theo ph Tam Giang. Thn vừa di , vừa chắc nn người ta thường cắt để b củi, buộc tranh, tre lm nh, hoặc xỏ mũi tru. Hoa như loa kn, c mu trắng pha tm, mi thơm rất nồng, cho nn cn được gọi l hoa mắm nm.

Chạc chu r dại trắng bng

La đng đng chy  mẹ trồng thm khoai.

Qua thời đnh Mỹ bi Ty

Thi bnh tru trắng ko cy đồng xa.

Nước non ha mu thịt da

Qu hương sng mỗi trời xa xm gần

   (thơ Vương Từ)

chạc mụi dt dy thừng xỏ mũi tru.

chạc mực dt dy dọi c tẩm mực (của thợ mộc).

chm bm dt bệnh quai bị: Ui cha! Thằng ni bị m chm bm rồi! M hắn sưng như ci t.

chạm lọng dt & đgt (nghề chạm khắc gỗ) chạm xuyn qua gỗ, th dụ chạm một con rồng bn trn lưng ghế. C nơi gọi l chạm lộng.

chn dt 1. gin: Ci chn mướp của mự bề thiệt: Mệ treo ci trch đựng chi trn chn bếp rứa? 2. nh sn c mi lm bằng mui thuyền, vch l những tấm ct đan bằng tre, thường cất tạm bợ trn sng, trn đầm để canh lưới hoặc trn bờ để neo thuyền hoặc để ở; cũng gọi l chồ. 

chn chi ng thiếu g; c rất nhiều: Cơm canh trong cụi chn chi m mi  ăn của em rứa?

  Thiếp trng chng như nhang trng lửa,

Chng trng thiếp như đại hạn trng mưa.

Chn chi nơi phụng rước loan đưa,

Chi cho bằng tnh cũ nghĩa xưa mặn nồng. (h)

chn tới si thượng (+N) ng chn đến mang tai (B): Ở nh tau sng m cũng ăn cơm nguội, tau chn tới si thượng rồi.

chn vạn chi Nh chn chi: Thơm mt nh hắn chn vạn chi m hắn cứ chun hng ro qua đy ăn trộm hoi? Ci thằng hoang thiệt!

chang dt xơ: Củ sắn ni nhiều chang qu.

chng chấu đgt tạo nhiều mối quan hệ khng đứng đắn:

Chim nhn bắt c lng khơi.

Thấy anh chng chấu nhiều nơi em buồn. (h)

chng hiu (+N) dt (đv) con chẫu chng (B), một giống ếch c tn khoa học l Rana macrodactyla, thường c mu xanh lục.

chng hương dt Nh. chng hiu

chng rng (+N) tt quanh quẩn, lui tới khng rời:

 Chng rng như ếch hai hang,

Như chim hai tổ, như nng hai nơi.

(ca dao)

Chng rng như c trong nơm,

Nhiều con anh rạng biết đơm con no?

(ca dao) (rạng: hoa mắt)

chảng hng trgt chng hng (B+N); chng hng (N), dạng hai chn rộng khi đứng: Cửa th hẹp m mi đứng chảng hng như rứa th ai đi v đi ra được?

chảng hng ch h trgt Nh chảng hng

chạng ba dt Nh. chạc ba

chạng hai dt chng hai (N), nng hai (N), chỗ thn cy phn lm hai nhnh: Đừng ngồi chỗ chạng hai nớ; hắn gy một ci l rồi đời đ!

chạng nạng dt dụng cụ lm bằng một khc tre, một đầu chẻ đi, dng để xc rơm rạ, dồn thnh đống. X mỏ xảy

chnh (+N) tt chnh (gốc Hn: chủ yếu, thẳng, phải) l thnh phần kết hợp trong nhiều từ như chnh cung, chnh đại quang minh, chnh đạo, chnh điện, chnh hiệu, chnh khch, chnh nghĩa, chnh quả, chnh tả, chnh trị, hnh chnh, chơn chnh, v.v.

chao (+N) dt đậu phụ nhự (B), mn ăn lm từ đậu khun (đậu phụ) ln men. Người ta luộc đậu phụ rồi cắt thnh từng khối vung nhỏ, v đặt vo trong một ci mủng c lt tro ở dưới v lt giấy tinh bn trn, đậy bằng l ngi v l mn. Sau 3 ngy gắp ra chấm muối tiu cả 4 mặt rồi ngm rượu trắng trong một ci thẩu khoảng 5 ngy.

đgt rửa sơ sơ dưới hồ ao: Chờ ba chao cẳng một ci rồi v ăn cơm.

cho bnh canh Nh. bnh canh

cho đậu xanh dt mn cho đặc nấu bằng gạo với đậu xanh c (cn vỡ. Ở  Huế người ta thường ăn cho buổi sng với đường đen (đường bnh) hoặc c thệ kho kh.

cho gạo dt cho hoa (B) cho trắng (N), mn cho gạo tẻ, nấu đặc thường ăn buổi sng.

cho thnh dt mn cho gạo dng để cng c hồn. Khi nấu hạt gạo chn m khng bị nt, cho thật lỏng, lớp trn cng l nước thật trong. Theo Phật Gio những người tham lam khi chết c thể đọa thnh loi quỷ đi, gọi l ngạ quỷ, bụng to m cổ rất nhỏ, khng ăn được, lun bị ci đi hnh hạ, cho nn người ta mới nghĩ ra mn cho ny để cng, hy vọng họ hp được cht nước.

cho vao tt đờ đẫn: Mạ mi m rồi m mi ngồi cho vao rứa thằng t? Mới ngủ dậy đi bụng hay răng m ngồi cho vao rứa?

cho xo đgt xo xo (N), bất ha: Mấy con phải lm răng để trong nh đừng c cho xo, bn ngoi người ta nghe, khng hay ho chi.

chạo rạo (+N) tt xn xao, chộn rộn: Độ ry c nhiều tin đồn ny nọ lm người ta cứ chạo rạo hoi.

chạo tm dt mn ăn lm bằng tm quết nhuyễn c nm gia vị như hnh tiu, muối, được quấn trn xung quanh một que lm bằng ma lau, v nướng trn vỉ lt l chuối. Mn ny thường ăn với bnh trng nướng hoặc cuốn trong bnh trng mỏng. Thay v tm c thể lm chạo với cc loại c thịt khc để thnh chạo c, chạo b, v.v.

chạp m đgt tảo mộ: Tiết đng ch con nhớ về lng đi chạp m ng nội, ng cố.

chảu lảy tt khu khỉnh: Con ni bữa ni coi bộ chảu lảy h!

chạu bạu tt chu bạu, chu quạu, chằm bằm, chầm bầm, chầm hầm, chầm quầm (N), nặng mặt: C chuyện chi m mặt mi chạu bạu rứa?

chay vay đgt1. lo lắng, ưu phiền: Thằng cu mới ấm đầu một cht l mạ mi cứ chay vay suốt ngy.

2. lm cho lo lắng, ưu phiền:

- Em bước xuống đ, hai mi cho, cho thốc.

Ng ln cnh buồm, gi dục buồm lay.

i thi rồi duyn nợ chay vay,

Khc chi ngọn bo tan ra, khốn trng hiệp lại, buồn thay hỡi buồn. (h)

chạy c cờ (+N) ng chạy hết tốc lực v bị rượt đuổi: Hm qua thằng cu Đ chui v vườn ng Năm ăn cắp ổi bị ng rượt chạy c cờ lun.

chạy dọi ng chạy theo sau: Thằng cu Vạy sng m cũng lc thc chạy dọi gnh bn của mạ hắn một khc mới lộn về đi học.

chạy le te ng chạy lon ton: Hồi sng mụ cắp nn chạy le te đi m m tui ku khng nghe rứa?

chạy long nhong (+N) ng rong chơi: Khng c việc chi lm hay răng m cứ chạy long nhong hoi rứa?

chạy lơn tơn (+N) ng chạy lon ton: Thấy mạ hắn từ đng xa l hắn đ chạy lơn tơn đi đn.

chạy lp xp (+N) ng chạy với đi chn ngắn hoặc ci mnh xuống thấp: N, mấy đứa con nh ai m chạy lp xp ngoi hng ro rứa h?

chạy nai đgt chạy lng, b tay: Đo một ci ao to như rứa m n ra thời hạn năm ngy th tao cũng chạy nai lun.

chạy như ch đạp lửa ng chạy đn chạy đo: Đi th lấy cơm nguội c kho trong cụi ra ăn đỡ đi, mi khng thấy cả ngy tao chạy như ch đạp lửa m chưa xong việc đy ?

chạy re cứt bắp ng chạy bn mạng: Hồi chiều cả bọn bị ch nh ng Tam rượt chạy re cứt bắp.

chạy tọt (+N) ng chạy vụt; chạy lẹ: Mới thấy hắn ngoi vườn chừ hắn đ chạy tọt v nh rồi.

chắc trgt một mnh: Đi m m đi một chắc rứa?.

 dt mnh mẩy: Tui m trở trời l đau xương, mỏi chắc rồi.

 đt nhau, hai người trở ln:

 Hai cấy dn nớ răng m cứ đập chắc hoi? (Hai vợ chồng đ sao cứ đnh nhau mi thế?)

Mấy lu nay thiếp qu Nam, chng qu Bắc,

Nay chừ gặp chắc giữa chốn qu đng.

Gặp anh đy giữa chốn hội đồng,

Cho em trộm lời hỏi thiệt: thầy với mẹ định chốn mặn nồng nơi m? (h)

chắc nụi (+N) tt săn chắc: Coi n, thằng nhỏ ni bo m da thịt chắc nụi chứ khng bệu.

   trgt một cch chắc chắn: Hắn hứa với tui chắc nụi l hắn sẽ cho tui một cnh mai chơi tết m !

chằm đgt 1. v: Chằm lại ci o: v lại ci o

 2. đan l; đan tre: Chằm tơi, chằm nn

 3. đắp; chườm nước đ: Lấy nước đ m chằm trn trn cho bớt nng.

chằm hăm ng chờm chực (N), chờ sẵn: Về lm du nh nớ thiệt l qu cực, nhứt l mấy mụ o cứ chằm hăm bắt lỗi bắt phải đủ điều.

chặm (+N) đgt 1. thấm, lau cho kh:

Ở lm ri đy cho phải đạo vợ chồng:

Đổ mồ hi ra em chặm, ngọn gi lồng em che. (h gi gạo)

2.      chm lửa, chm đn:

Em trao cho anh một miếng trầu, miệng nhai mi đỏ.

Anh trao cho em một miếng thuốc, lửa chặm, khi bay.

Ngy xưa cn sợ tiếng với vơi đầy,

Nay chừ theo nhau cho trọn đạo, c ăn my cũng cam tm. (h)

chẵn chi (+N) trgt vỏn vẹn: Tui cn chẵn chi ba mươi đồng; anh cầm đỡ đi, rồi mơi qua bc Tm mượn thm.

chẳng th trgt chẳng th: Chẳng th ở qu cn hơn lấy ci thằng cha mặt my chằm vằm nớ.

chắp tay lỗ đt ng chắp tay sau lưng: Cả nh chạy qunh qung đi tm thằng Vạy cn mệ Tn th cứ chắp tay lỗ đt đi lui đi tới.

chặp chặp trgt chốc chốc: Con lớn nh chị thiệt giỏi. Tui thấy hắn vừa lặt rau, vừa nấu cơm, chặp chặp lại chạy tới ni dm em.

chặp đ hồi trgt chừng no, khi no: Cứ để đ, chặp đ hồi tao rảnh tao lm cho.

chặp hồi trgt chốc nữa: Mấy đứa by cứ học đi, chặp hồi bc nấu cho một nồi ch m ăn.

chặp lu sau trgt hồi lu: Con đập cửa ầm ầm m chờ chặp lu sau mới thấy bc ra mở cửa

chặp nữa (+N) Nh chặp hồi: Con chạy ra ngoi cươi chơi đi, chặp nữa khoai chn mạ ku v ăn.

chặp ti trgt chốc nữa trời tối: Việc nớ th để chặp ti ăn cơm xong ba sẽ qua nh thưa chuyện với bc.

chắt (+B) đgt 1. tẽ nước; đổ bớt nước ra: Khi cơm si con nhớ chắt nước bớt đi nghe. Gạo mới dễ bị nho lắm đ.

2. giắt; nht: Chắt bọc tiền v lưng quần ci đ.

3. dắt (biến m): Sớm mơi con chắt tru v r cho n ăn cỏ đi.

chắt mt đgt chắt lt (N), ky cp: Hai vợ chồng tui phải chắt mt từng đồng mấy năm mới cất nổi căn nh tranh ni đ!

chm (+N) tt kh khăn: Việc ni chm lắm, một mnh tui khng lo được m!

chầm dt giầm; mi cho (chầm th cho hai mi, cn cho th cho một mi, hay một bn): Bung chầm, cầm cho, bung lo, cầm so(tục ngữ) (lm việc lun tay).

chầm ba dt phoi bo (B) : Eng cho tui hốt một mớ chầm ba về chụm nghe.

chậm đgt giẫm: Đứa m chậm cứt g rồi đem v trết đầy nh ri h?

chần (+B) đgt trụng (N) nước si để chn sơ: Chị định lm mn gi chần hay bầu chần rứa?

chấp c dt (thv) dấp c (N), diếp c (B) loại rau c tn khoa học l Houttuynia, frutescens, thuộc họ l giấp Saururaceae. L c hnh tri tim, vị chua, mi hơi tanh, c thể dng giải nhiệt, giảm sốt, chữa vim họng v bệnh trĩ.

chập tt giập: Mấy tri đo rụng ni bị chập hết rồi, khng c tri m cn nguyn cả.

chập cha (+N) dt (m nhạc) chũm chọe, no bạt, cn gọi l xập xa, l một nhạc cụ gồm hai chiếc c hnh đĩa trn bằng hợp kim đồng thiếc, ở tm c nm để cầm. Khi chơi hai tay cầm hai nm v đnh p hai chiếc đĩa ny vo nhau. C thể đnh thẳng, đnh cho ln, cho xuống. Chập cha được sử dụng trong dn nhạc cung đnh v ht bội ở Huế, trong cải lương, trong cc đm ma rồng, ma ln, v trong nhạc lễ ở cc cha. Nhiều nước khc cũng c nhạc cụ ny như Ấn độ, Trung Quốc, Thi Lan, Miến Điện, Lo, Kampuchia, Indonesia. X dn nhạc cung đnh

chập chộ đgt sẵn sng ginh một mn đồ chơi hay đi bồng bế: Con b Ni m thấy con bp b ni l hắn chập chộ liền.

chầu (+N) dt 1.lần; lượt; bữa: Ai thua phải đi một chầu đ.

2. dạo; lc

Qua cầu cầu yếu phải nương,

Chầu ny biết bạn khng thương ta rồi.

Cực tấm lng ta lắm bạn ơi,

Bỏ lời thề tri nổi lệ rơi hai hng. (h)

chầy đgt dng một chiếc đũa ngắn lm bằng cuống l chuối c lm tơi một đầu để dn đều dầu trn bnh bo trước khi rắc hnh tăm, tp mỡ, tm chấy.

ch tu dt (thv) 1. tr hng ro (N), loại cy bụi c tn khoa học l Acalypha siamensis, được người dn ở Huế trồng  lm hng ro từ lu đời. Loi cy ny c l nhỏ, xanh quanh năm, hoa nở thnh cụm nhỏ mu vng. Cnh phn nhnh rất nhanh nn được cắt tỉa thnh một dải hnh khối chữ nhật, thẳng tắp, ngăn cch đường đi với vườn cy, tạo cảnh quan mỹ thuật cho vườn Huế. Ch tu cũng thường được tạo hnh thnh bức bnh phong hay một con th no đ như nai, hạc.

 2. tr:

 Khng ngon th cũng ch tu,

 Dẫu ngon cho lắm cũng mầu ch xanh.

ch tươi dt nước ch pha từ l hi từ những cy ch gi thường trồng ở vng đồi ni. Người ta thường lấy một b nhỏ, đập cho hơi giập rồi bỏ vo ấm đun si v bỏ thm một vi miếng gừng tươi, cũng đập giập. Uống bằng chn vẫn dng để ăn cơm. Cũng gọi l ch xanh. Ở Huế ch ngon c tiếng l ch Truồi v ch Hải Ct (x Hương Thọ, huyện Hương Tr).

ch xanh Nh ch tươi

chẹ dt chiếu đan bằng cy lc được đập phẳng v khng c sơn, vẽ (khc với chiếu đan bằng ci, sợi trn).

chm bẽm tt lồ lộ; dễ nhn thấy : Cy viết của anh nằm chm bẽm trn bn a tề, chơ răng m đi hỏi người ni người t rứa?

cheng veng tt sốt ruột: Chị cheng veng chi dữ rứa? Chắc l chu hắn hư xe hư cộ chi đ dọc đường thi.

chn (+N) dt bt (B): Bữa ni c khch, con dọn them hai ci chn ăn cơm nghe!

chn kiểu dt chn sứ trng men bng lng, mỏng v nhẹ, bn ngoi trang tr bằng hnh vẽ, họa tiết, c thể c thm bi thơ chữ Nm men xanh. C khi miệng chn được bịt bạc hay đồng. Thng thường chn kiểu được cất trong tủ, chỉ khi c kỵ giỗ, tiệc tng mới đem ra dng.

Thiếp xa chng rẽ đng tơ tc,

Chng xa thiếp như đi đũa ngọc xa chn kiểu xưa.

Lắm nơi phụng rước loan đưa,

Khng ty tnh cũ, nghĩa xưa đi mnh.

(h đối đp). X đồ gốm Huế

chẹn dt gi: Chẹn la

cheo veo tt c đơn:

 Gi gạo rồi cối cất chy treo

 Anh về em ở cheo veo một mnh.

 (h)

cho chẹc đgt cho chc (N); ch chiết (B), bắt bẻ cay nghiệt:

Mụ o cho chẹc khng chi,

ng ch lụt lịt c khi mất chồng. (ca dao)

mụ o: chị hay em gi chồng; ng ch: em trai chồng; lụt lịt: t ni

chẹp dt ci đ (B), ci lờ (N) dụng cụ đan bằng tre, hoặc khung tre v dy cước, hnh lăng trụ, bn trong c một bộ phận hnh chp cụt gọi l ci ti, đặt vo khe nước chảy để đơm c, tm, cua. X lừ, n

chẹp bẹp (+N) tt chệp bệp (N), bẹp g: Ci mũ phớt của bc Tam bị bay xuống đường rồi bị xe đằng chẹp bẹp rồi.

chẹp bồ dt chẹp hnh lăng trụ.

chẹp eo dt ci đ ruộng (B), ci lợp (N) loại chẹp miệng rộng, đt nhỏ, giữa thắt eo lại

cht tc dt lọn tc giả thường được khoanh vo bi t.c để bi to trng cho đẹp.

chẹt dt gc, x: Anh Ba ơi, lấy gim em vin bi hắn lăn v trong chẹt nớ rồi. 

ch dng ch di ng ch hết thứ ny đến thứ khc, ch ỏng ch eo: Mới gặp anh chng t c một bữa m chị a đ ch dng ch di rồi.

ch rng ch r Nh ch dng ch di

chếch mc tt chểnh mảng; lơ l:

Tay bn tả anh bưng chn ngọc,

Tay bn hữu anh cầm đi đũa nga,.

Anh chưa ngồi xuống chiếu đi đũa đ gy đi.

Buồn phiền anh mới ra đi,

Đạo hiền th chếch mc ba bốn thng ni hỡi nng. (h)

chm đgt nm: Nhớ chm muối v soong canh nghe con!

chện ện trgt chnh nh: Mới bước v nh đ thấy mụ Liếc ngồi chện ện trn đi văng rồi.

chết tổ!  tht diễn tả sự lo u, lo sợ; chết mồ!, chết ta! (N): Chết tổ! Tau qun đem vở bi tập rồi, cht nữa lỡ thầy ku ln bảng lm răng?

chết cha cố tổ! tht Nh chết tổ!

chi đt 1. g: Trời ti qu, nỏ chộ chi. Trời tối qu, khng nhn thấy ci g hết. Mần chi chừ h? Lm g by giờ nhỉ?

dt một bộ phận của họ: Họ Nguyễn c ba chi.

trgt g: Chuyện nớ th kh chi.

chi chi trgt 1. g đu, khng ra sao: Tụi by lm ăn kiểu chi chi a; tao thấy khng được con mắt đến.2. kỳ cục, chướng mắt, kh chịu: Anh ta cứ lăng xăng, ra bộ ga lăng; cn em th thấy chi chi a.

chi chơ lt tưởng chuyện g chứ cn: Chi chơ chuyện nớ th dễ ẹc, để con lm cho.

chi dữ rứa ng sao nhiều thế: Bc cho chi dữ rứa? Để bớt cho cc chu bn nh đi. Mấy đứa bn ni cũng t ăn đồ ngọt lắm.

chi hung rứa Nh chi dữ rứa

chi lạ trgt rất (dng sau tnh từ hoặc trạng từ): Con ln đ con thấy ci cha đẹp chi lạ. Chị Quyn ht hay chi lạ mạ nờ.

chi lạ rứa ng 1. sao lạ thế, sao kỳ cục vậy: Chi lạ rứa, đường rộng khng đi, cứ đi chen v cho đụng người ta rứa?

 2. sao lại như thế: Anh lm ăn chi lạ rứa? Tui ni đng ci bn cao tm tấc, anh lm cao c bảy tất rưỡi !

chi m ng g đu: Hắn c lm ăn chi m. Ở đ m bo đời khng !

chi m nờ ng g đu no: Con c lm chi m nờ. Con cứ nheo mắt một ci l hắn khc r ln, chơ con c đập đnh chi hắn m.

chi ngạ trgt khng xuể: Ba giao chừng nớ một mnh con lm chi ngạ.

chi rứa trgt g thế: Đang lm chi rứa? Răng m lui cui trong bếp hoi rứa?

chi chiết tt xao xuyến, day dứt

Em đứng trn ni ga lớn, ng về ga Hương Thủy, lng em bao chi chiết,

Ng về Nong, Truồi, thm thiết biết chừng m (h)

ch bi chỉm bỉm ng lặng thinh, khng ni khng rằng: C chuyện chi buồn bực hay răng m ngồi ch bi chỉm bỉm rứa?

ch (+N) dt chấy (B): Lấy ci lược dy mạ chải ch cho

Nực cười thầy bi soi gương,

Thầy tu chải ch, c mương ha rồng. (ca dao)

ch đực (+N) dt chấy to, c thể dng lược dy để chải xuống.

ch mn (+N) dt chấy nhỏ. Loại chấy ny dng lược dy hoặc dng tay để bắt.

chị bị tt chụ ụ (N), ủ dột: Ai lm chi mi m mặt my chị bị rứa?

chch lể đgt chch vo da ở một số huyệt đạo bằng mẻ chai cho mu chảy ra để chữa một số bệnh như cảm lạnh, nhức đầu, đau bụng: Chị T bị cảm lạnh. Con đi qua nh bc Sinh mời bc ấy qua chch lễ cho chị nghe!

chiết đgt nhổ: Ngy mơi mạ con mnh đi chiết mạ h!

chiu tt ốm yếu (vng Phong Điền): Lối ni tui chiu rồi, khng lm nổi như hồi t.2. (vng An Truyền) km cỏi, bất ti: Việc chi cũng khng nhờ thằng nớ được, hắn chiu lắm.

chiếu hiến vị dt (cung đnh) chiếu để vua đứng lm lễ. C hai loại: chiếu ngoi, nơi vua lạy gọi l bi vị lập, chiếu trong gọi l chnh hiến vị, l nơi vua bước ln để dng lễ vật ln bn thờ.

chn ho ng (tri) chn nhưng cn non do nắng nhiều, thiếu nước; chn hp (N): Mấy tri cam ni chn ho ăn khng gon m!

chn hườm (+N) ng (tri) chn ửng, bắt đầu chuyển sang my hồng hay vng: An liền th lựa mấy tri chn hườm m hi.

chịn ịn trgt chon chỗ lm cản trở đi lại: Trnh đng cho người ta đi, đừng c đứng chịn ịn rứa.

cht dt hng con của chiu theo thế hệ: con, chu, chắt, chiu, cht. X chiu

chiu dt cht (B), hng con của chắt. X cht

chu ln ng chiều v nhịn nhục: Trong hon cảnh ni th anh phải cố chu ln hắn cho c việc lm ci đ.

cho thi th ng nhiều tới mức khng tả nổi: Vừa thấy con Hiền bước chn v l b la cho thi th, thiếu đường đuổi hắn ra khỏi nh lun.

choc tt điếc: My chi m nổ choc tai rứa h?

choạc oạc trgt choc oc (N), (mở) qu rộng;: Em đang cn ngủ răng mi mở cửa choạc oạc rứa?

ng ni năng gồn o: Khuya rồi m răng ci miệng mi cn choạc oạc rứa? Khng cho ai ngủ hết hay răng?

chong qua chong về  ng chạy qua chạy lại: Tụi by chơi chi m cứ chong qua chong về hoi lm tau chng cả mặt.

chọc ve ve ng bắt ve bằng cch quấn mủ mt vo đầu một so tre, sau đ khi thấy ve trn cy th đưa so chạm vo thn ve lm cho n dnh vo cy so.

chỏe tt vắng vẻ: Xm nớ ng bộ hơi chỏe.

chon tt gin:

Trấy thơm l trấy thơm non,

Bỏ v chĩnh mắm ăn chon như dừa. (ca dao)

chn dt đồ đựng tm c đnh bắt được, đan bằng tre, c hnh nn cụt hoặc lăng trụ hoặc khối vung, đặt ở nơi c nước để giữ c sống cho đến lc được bn đi, cn gọi l chơn.

chọt (+N) đgt (biến m) chọc, thọc, đm: Mi lấy que chọt v lỗ nớ l hắn b ra liền.

chồ dt 1. Nh chn 2. vật dụng để đựng gạo, bắp, đậu c hnh dng như một rương lớn, lm bằng gỗ, cạnh đy rộng gần bằng gian nh, chiều cao từ 2m đến 4m, bn trong c nhiều ngăn, c cửa sổ cho mỗi ngăn. Thường thường khi dng hết gạo trong ngăn ny người ta mới mở cửa sổ ngăn khc ra để lấy. 3. rầm thượng, nơi thường để nng sản cho kh ro v khi c lụt c thể leo ln để tr.

chổ đgt nhổ: Chỗ ni khng phải chỗ để chổ nước miếng bậy bạ nghe!

chộ dt chỗ (biến m): Ai bước ra khỏi hng mất chộ, rng chịu đ.

đgt 1. thấy:

Em đứng ng tư Anh Danh nhn qua đường Lục Bộ,

Em đứng đường Lục Bộ chộ ng Tam Ta...

 

Tro ln cy chanh, ăn chanh, hi chanh, ngửa o bọc chanh.

Hỡi người qun tử ti danh,

Thấy chanh chua đừng chp miệng,

Chộ gi lnh đừng ham. (h)

2. dọa nạt: Tuy tui l người mới, nhưng cc ch, cc anh đừng hng m chộ tui. 3. nhổ: Anh về ni với hắn l hắn cứ ăn ni kiểu đ th lần sau tui chộ nước miếng v mặt a!

chổi đt (+B) dt chổi bng (N), loại chổi qut trong nh lm bằng cọng bng của cy đt, một loại lau sậy c tn khoa học l Thysanolaenna, mọc hoang dại ở vng đồi ni, v cả ở đồng bằng. Cy đt thuộc họ cy ma, thn cao 2m c bng gồm nhiều cọng nhỏ, di, chụm lại với nhau. Người ta cắt cọng khi bng cn xanh, chưa nở. Sau đ phơi kh v đập cho rụng những bng nhỏ li ti v b lại thnh chổi.

chổi rnh dt chổi xể, chổi sể (B) l chổi dng để qut sn, lm bằng cnh cy chổi, Baeckeae frutescens L., họ sim Myrtaceae, cn gọi l cy thanh hao, hay cy chổi trện, l loại cy mọc hoang dại trn vng đồi ni, c cnh nhỏ, cứng, mu xanh, bn trong chứa tinh dầu thơm. Người ta cắt cnh di khoảng 50 cm đem về phơi kh cho rụng hết l rồi b lại. Chổi ny rất bền v khng thấm nước.

chội chội tt hườm hườm(N); gần chn. Chị tui ngụy lắm, chỉ thch ăn chuối chội chội.

chơ pht chứ (nối hai mệnh đề mu thuẫn nhau): Mi lm ăn cắp con g chơ ai nữa m cn chối. Giận th giận chơ tao cũng vẫn thương n; d sao n cũng cn nhỏ dại m.

 pht 1. từ đặt ở cuối cu để nhấn mạnh, khẳng định lại: Lm anh lm ả phải rứa m được chơ! Tao tưởng mi giận mi đi lun rồi chơ. 2. từ để hỏi ly lại, đặt ở cuối cu: Mạ cho con đi phố với chơ? Chị cho em chơi với chơ?

chơ răng trgt Nh cha răng 1. tại sao: Chơ răng mạ cho chị T đi m khng cho con đi?

2. chứ sao: Anh Ngh đi tắm sng th con cũng đi chơ răng.

chơ hơ tt, trgt trơ trọi: Hồi t nh đng đc lắm, chừ tụi hắn lớn hắn đi hết rồi chỉ cn mụ tra ni ngồi chơ hơ một chắc.

chờ mạ th m đ sưng ng trong khi chờ người khc đến gip th mnh cũng đ thiệt hại rồi: Ra đường con đừng c gy lộn với người ta, v chờ mạ th m đ sưng. (Gần giống ngữ được vạ th m đ sưng (B): được bồi thường th mnh cũng thiệt hại rồi)

chơi (+N) tt khoẻ mạnh: Mấy chu c chơi khng?

chơm dt ci nơm (B), ci nm (N), dụng cụ đnh c đan bằng tre, c hnh dng giống như ci chung. Người đi đnh c tay cầm chơm, lội trong nước, khi cảm thấy c c động th dng chơm chụp xuống để bắt.

chơn Nh chn

chơn (+N) tt (gốc Hn: đng, thật) chn, thnh phần kết hợp trong nhiều từ như chơn chnh, chơn chất, chơn l, chơn như, chơn thật, v.v.

chợn đgt đa giỡn; chớn (N): Đừng c chợn nữa; ăn ni cho đng hong đi,  khng thi tau đạp một ci l văng tới chuồng heo lun đ !

chờng dt giường: Bồng em v chờng m dỗ em thc cho rồi.

chờng thờ dt bn thờ: Sắp đồ cng ln chờng thờ mau mau đi con cả trưa rồi.

chởng đgt dựng ngược ln: Hắn c ci xoy tru, tc chởng ngược.

chớp (+N) đgt nứt,sắp gy: Đn tring ni bị chớp rồi!

chớt dt giấc: Em thc được mấy chớt rồi?

chợt tt trầy, xướt: Mới chợt da thi, chưa can chi.Lau nhẹ tay khng thi chợt bn đ!

chợt ruột trgt vất vả, kh nhọc: Ở đy muốn kiếm được năm đồng ba trự tụi tui phải lm chợt ruột đ.

chu (+N) đgt chẩu (B), chm mi v đưa ra pha trước: Tao ni rứa khng phải hay răng m mi cứ chu mỏ m ci rứa?

ch chi ch mạng ng ch ụ (N), mặt mũi sa sầm v buồn rầu hay bực bội;: C chuyện chi m ngồi ch chi ch mạng rứa?

ch đgt 1. giấm, rấm (B), d (N): Ch chuối trong lu gạo cho mau chn. X gi

2. đc: n B định ch một tượng Phật A Di Đ để cng cho cha đ!

 dt & đt sa di; nam tu sĩ Phật gio chưa thọ giới tỳ kheo. Điệu T mới ln ch coi bộ chững chạc gh h!

chua (+B) (lng) tt kh khăn: Hi cho được buồng dừa đ xuống kể ra cũng chua chứ khng phải dễ.

chua đa Nh chua: Học để lấy cho được bằng t ti hai cũng chua đa lắm đ.

chua sanh chua tử Nh chua đa: Chạy cho được ci giấy chứng nhận sức khỏe nớ thiệt l chua sanh chua tử!

chc mo dt (đv) cho mo (B), cn gọi l chc miều, l loi chim nhỏ thuộc họ cho mo Pycnonotidae. Chim chc mo c nhiều loại, thường thấy l loại c lng mu xm; mỏ, mắt v chn đen, trn đầu c một chp lng cao, giọng ht hay, dễ thuần dưỡng nn thường được nui lm cảnh. X chim cảnh v chim hoang d ở Huế

chủi dt (biến m) chổi: Lấy cấy chủi m qut cươi đi con! Lấy chổi qut sn đi con.

chủi đt dt chổi qut nh lm từ cy đt:

 Chủi đt non đem v qut hai hng l liễu,

 Thiếp nghe lời chng sợ thất hiếu với mẹ cha.

 Kể từ ngy mẹ đẻ con ra,

 Ai mớm cơm, trn cho lớn m từng ni?

(h đối đp) X chổi đt

chủi rnh Nh chổi rnh

chụi đgt (biến m) giụi: Đừng chụi như rứa m đỏ mắt con !

chm gởi (+N) dt (thv) cy tầm gửi, sống k sinh trn cy khc, tn khoa học l Viscum album.

chm hum trgt chum hum, chom hom (N), khom lưng: Lm chi m đứng chm hum ngoi giếng rứa?

đgt cắm đầu cắm cổ: Cha th cứ chm hum m lm suốt ngy ngoi ruộng, con th cứ đi chơi nhong nhong; thiệt khng thấy ai như cha con nh nớ.

chm kết dt (thv) bồ kếp (N), cy bồ kết, thuộc họ đậu, tn khoa học l Gleditsia australis. Thn c nhiều gai di, tri mu đen, thường dng để nấu nước gội đầu. Tri chm kết đốt v tn nhỏ cn trị su răng, ghẻ chốc: Cht nữa con ra ngoi vườn hi cho mạ mấy tri chm kết để trưa mạ gội đầu nghe!

chụm (+N) đgt đun: Lấy rơm chụm ấm nước mau ln con.

chun (+N) đgt chui: Đi v cửa ngỏ đng hong chơ đừng chun hng ro nghe con!

chng (+N) trgt ln lt; vụng trộm:

 Miếng trầu, miếng thuốc l nghĩa to khang.

Điều ăn tiếng ni thầy mẹ đn can thế no?

Miệng thế gian sắc tựa gươm dao,

Thi thi hai đứa mnh thương chng, nhớ trộm được chừng no th thương. (h)

chui chuốt đgt dng lời ni trau chuốt để thuyết phục người khc: Mụ Tạo chui chuốt thiệt hay, thứ gạo chi mụ bn cũng vừa dẻo vừa thơm, vừa mềm vừa ngọt!

 

chuối ba ln dt (thv) loại chuối c tn khoa học l Musa nana Lour; chuối gi (N) loại chuối c tri di v to, khi chn vỏ vẫn c mu xanh, chỉ hơi ửng vng. Ở Huế người ta khng dng chuối ba ln để cng chỉ dng chuối cau hay chuối mốc.

chuối bom dt (thv) loại chuối c tn khoa học l Musa acuminata Colla. Khi chn vỏ c mu vng tươi, thịt cũng vng. Tri mập mạp v to hơn cả chuối ba ln tuy khng di bằng; c vị ngọt v hơi chua. Chuối bom c thể trồng dy hơn cc loại chuối khc v thời gian cho tri ngắn hơn tuy buồng t nải hơn (5-6 buồng/ 20 thng).

chuối cau Quảng dt (thv) loại chuối nhỏ tri, ruột vng tươi, vị ngọt đậm; chuối cau mắn (N).

 

chuối củ dt (thv) đao (N), dong riềng (B), cn gọi l chuối ty, loi cy c tn khoa học l Canna edulis Ker Gawl, thuộc họ chuối hoa hay dong riềng Cannaceae. Cy cao 1, 2 -1, 5m. L c phiến rộng 10 12 cm v di 30-50 cm mu lục hay ta, gn giữa to, c nhiều gn phụ song song. Hoa mọc thnh cụm ở đầu thn, mu đỏ v vng, c tri nang. Rễ phnh to thnh củ chứa nhiều tinh bột. Người ta thường lấy bột lm bn tu. Củ tươi gi nhỏ dng để đắp vết thương bầm tm. Rễ c thể sắc uống gip lợi tiểu, hạ sốt, trị bệnh vim gan.

chuối mật dt (thv) loại chuối musa paradisiaca, c tri to, mập, chứa nhiều nước ngọt mu sẫm như mật. Chuối mật c nhiều giống như mật l, mật mọi, mật cui, mật hương, mật mốc. Ở Si Gn, người ta gọi l chuối xim (N), ở miền Ty Nam bộ như Mỹ Tho, Cần Thơ gọi l chuối s, chuối ty (N). Chuối mật mốc, thường gọi l chuối mốc, ngoi ăn chn cn được dng trong mn chuối nướng, chuối chin hay ch chuối.

chuối nấu (+N) dt (thv) l chuối khng ăn chn v lạt m người ta nấu ln cho ngọt hơn. Chuối nấu thường l chuối sp, Musa comiculata.

chuối ngự dt (thv) loại chuối cau Musa chinensis, tri vỏ mỏng mu vng, cơm mu vng nhạt, bn trong ruột vng sẫm, rất thơm ngon. Ngy xưa loại chuối ny thường để tiến dng cho vua. C nhiều loại chuối ngự. Ngoi Bắc c chuối ngự thc hay chuối ngự mt lng Đại Hong, x Ha Hậu, huyện L Nhn, tỉnh H Nam. Miền Trung từ Thanh Ha, Nghệ An, H Tĩnh, Quảng Bnh, Quảng Trị c chuối ngự cau, bề ngoi trng giống chuối cau nhưng c ruột vng hơn, thịt chắc v thơm hơn. Vng Thanh Chương, Nghệ An c chuối ngự mt, chỉ nhỏ bằng ngn tay ci. Ở Quảng Trị v Huế c chuối ngự mốc.

chuối sinh đi dt (thv) chuối lẹo ch (B), hai tri chuối dnh liền nhau.

chuối sứ dt (thv) chuối hột (N), loại chuối c nhiều hột, c tn khoa học l Musa balbisiana. Chuối ny thường dng để ăn sống nn cn gọi l chuối cht, chuối đ. Chuối sứ thường được dng trong mn bắp chuối ăn sống, lm mn trộn (gỏi hay nộm), nấu canh hoặc v l chuối sứ được dng để gi cc loại bnh v to v dy. Hột chuối sứ cũng l vị thuốc chữa bệnh sỏi thận.

chuối ty dt (thv) chuối pho, chuối kiểng (N), loại chuối c hoa mọc thnh chm mu đỏ, thng cuống như phong pho, tn khoa học l Heliconia bihai L., thuộc họ chuối cảnh Heliconiaceae; v được trồng lm kiểng, hoa cũng được dng để cng.

chuối tiu dt (thv) loại chuối c tn khoa học l Musa digestiva odorata , c vỏ khi chn vẫn giữ mu xanh lục đậm, chn nhừ mới chuyển sang mu vng. Tri di bằng chuối ba ln, nhưng đường knh nhỏ hơn v thẳng, chỉ c phần đầu hơi cong ln, cn gọi l chuối ba tiu. Khi đau ốm vẫn c thể ăn được. Hồi trước, khi dng thuốc bắc, người ta nht vin thuốc tể vo tri chuối tiu để ăn cho đỡ đắng. Chuối tiu dễ tiu ha, chống nhiễm trng đường ruột. Nhựa của thn cy c thể chữa bỏng, chữa say nắng, rễ củ cy chuối trị ung nhọt

chum dt nhnh cy c nhiều l, thường cắm xuống đa, hi để cho c vo ở. Sau đ mới thả lưới hoặc thả so vy quanh rồi dở nhnh cy ln để bắt:

Lui về m ngủ kẻo khuya,

Xấu chum c nỏ vo đa th thi. (ca dao)

chuồn chuồn ớt dt (đv) chuồn chuồn ng (B), chuồn chuồn lửa (N) loại cn trng c tn khoa học l Sympetrum fonscolombii, thuộc bộ Odonata, c mắt kp, cnh mng trong suốt, v thn di mu đỏ.

chuồn chuồn voi dt (đv) chuồn chuồn cha (B), chuồn chuồn tru (N), loại chuồn chuồn c tn khoa học l Anax imperator, thuộc bộ Odonata, đầu to cỡ đầu ngn tay t người lớn, thn hnh to v di nhất so với cc loại chuồn chuồn khc, c mu đen, xen kẻ với nhiều khoanh vng. X chuồn chuồn ớt

chuốt ngt đgt trau chuốt lời lẽ:

Cau em cũng khng ăn, rượu em cũng khng uống,

Mang bầu chịu tiếng dạ kht khao m giếng m ngồi.

Trch tấm lng anh ở bạc như vi,

Nghe ai lưỡi mềm chuốt ngt bỏ em rồi ơi anh. (h)

chuột lắt (N) dt chuột nhắt

chuột rc đgt chuột ku ln một trng. Người tin l n bo tin tốt lnh, v tiếng ku tc tc c nghĩa l đầy đủ: ng Thin rc một trng như rứa khng biết c tin mừng chi đy?

chụp (+N) đgt bắt; tm: Tao m chụp được mi th mi biết tay tao.

chụp bng đgt chớp bng (N), chớp ảnh (N), chụp hnh; chụp ảnh: Hai anh chị chiều qua dắt nhau ln đồi Vọng Cảnh chụp bng tnh tứ lắm.

chụp đn dt 1. bng đn dầu. 2. chao đn

chụp ếch đgt (tiếng lng) ng sấp: Trời khng mưa m răng mi chụp ếch rứa?

cht bẻo dt một lượng rất nhỏ: Mạ coi tề, hắn c ổ m to như rứa m hắn cho con c cht bẻo !

cht chẹo Nh cht bẻo

cht cht tt nho nhỏ (B): Mấy o cht cht ni đi m ri h? V đy mệ cho mấy vin kẹo gừng.

cht xi trgt cht xu: Mnh chừ tui một cht xi nữa thi, tui ra liền đy.

cht xiu Nh cht xi: Chờ c cht xiu m ci mặt đ nhăn nh rồi.

chuyển vẫn tt rề r (N); lề mề (B). Mnh ơi, mnh cứ chuyển vẫn như rứa th khi mnh tới rạp e l người ta cũng sắp sửa ra về.

chuyện bao đồng (+N) ng chuyện của thin hạ: Thi đi mấy mụ, đừng ni chuyện bao đồng nữa, về m lo cơm lo nước cả trưa rồi.

chuyện bao đồng chỉ s Nh chuyện bao đồng

chuyện ba dẻm ng chuyện to lao; chuyện tầm pho: Mấy đứa by khng c chuyện chi lm hay răng m cứ ngồi ni chuyện ba dẻm hoi rứa?

chuyện ma trơi ng chuyện vớ vẩn: Ba ci chuyện ma trơi nớ ai m tin.

chuyện trn đầu trn cổ ng chuyện thing ling: Cng kỵ l chuyện trn đầu trn cổ, d tốn bao nhiu cũng phải lo cho đng hong.

chừ trgt by giờ:

Khi t em ni em thương anh,

Nay chừ em ni em thương ai.

Anh ra ngồi gốc cy sanh,

Ngồi gốc cy đa,

Ngồi gốc cy cừa.

Hai hng lụy nhỏ như mưa,

Khăn lau khng ra, o lau khng kh.

Tiếc i l tiếc,

Hỏi tiếc lm răng, l tiếc lm ri:

Tiếc chn anh quỳ, tiếc miệng anh dạ, từ thuở m đến chừ. (h)

chự đgt (biến m) giữ; chăn: Đứa m khng chịu học th tao cho ở nh chự tru.

chưa (đến) nơi ng chưa (ngữ dng để lm cho cu trả lời nghe nhẹ nhng, khiến người nghe dễ chấp nhận) Con đ dọn cơm cho n ăn chưa? Chưa đến nơi mạ nờ, con chờ nồi c kho rặt một cht nữa rồi dọn lun.

chưa ni đ cười, chưa đi đ chạy (+N) ng hấp tấp; chưa chững chạc: Con gi m chưa ni đ cười, chưa đi đ chạy l người v duyn đ con nờ.

chưn dt chn: Ln giường m răng khng rửa chưn rứa?

chưn đi giy, tay đi d, khu ỉa trịn ng chỉ những người c bộ m đẹp đẽ m trong lng xấu xa: Con đừng c tin lời thằng cha nớ. Mạ ng qua l biết liền. Hắn thuộc hạng người chưn đi giy, tay đi d, khu ỉa trịn.

chừng m trgt chừng no; bao nhiu:

Em thốt ra chừng m dạ anh sầu chừng nấy,

Cuộc chung tnh chưa được mấy bao lu.

Ai x v cắt vn tho cầu,

Để lan xa huệ, huệ sầu với lan. (h gi gạo)

chựng chng tt vững vng: Thằng Hỷ mới đi lm c hai ba năm m ng ra vẻ chựng chng gh h!

chưởi (+N) đgt chửi: Chưởi cha khng bằng pha tiếng. (tục ngữ): Chửi cha cũng khng lm người ta tức giận cho bằng nhại tiếng ni của họ:

chưởi xo (+N) đgt chửi xỏ (B), chửi bng gi: O ni như rứa l chưởi xo bọn mnh đ anh nờ.

chương dt (cung đnh) bi ht trong cc đại lễ của triều đnh, do đội ca của cung đnh ht. Chẳng hạn trong lễ tế giao c cc chương Huy Thnh, Khnh Thnh, Mỹ Thnh. Khi ht, cc ca cng dng động tc như trong ht tuồng.

chướng chang tt chướng mắt, kh coi: Bọn thanh nin thời nay ăn mặc chướng chang qu h!

c c dt l c (N), tnh (B), tr chơi với miếng miếng gạch nm vo từng kẻ trn mặt đất v sau đ co một chn, nhảy l c v dng mũi bn chn thc vin gạch vo trong cc sao cho vin gạch khng chạm vo đường kẻ đ vạch.

c c bỏ nơm ng c mới nới cũ: Anh ấy quen với mnh hơn ba năm ở trung học, chừ ln đại học gặp người khc, c c bỏ nơm rồi.

cỏ trt c lẽ, hay sao (đặt ở cuối cu): Răng con t nằm cả ngy rứa h, e hắn đau cỏ? (n bị ốm hay sao?)

c m n ng c đu no: Tao nghe ni mi bữa ni bắt đầu học thi ăn chơi, đua đi rồi phải khng? Dạ c m n; em tiền bạc m m ăn chơi?

c ngy (+N) ng coi chừng sẽ c lc: Mi cứ ăn ni bậy bạ như rứa th c ngy đ con nờ người ta đnh cho sập mũi đ!

c răng m c rứa ng v l do no đ cho nn mới c hnh vi ny: Tui cng nhận c tt thằng con bc một tt tai nhưng c răng m c rứa, bc để từ từ tui giải thch.

c răng ni rứa ng c sao ni vậy: Tui c răng ni rứa, thm khng tin th đi hỏi người khc đi!

c sừng c mỏ ng đủ lng đủ cnh, đủ năng lực để vo đời: Chị đừng lo chi cho mấy đứa nữa. Tụi hắn đ c sừng c mỏ cả rồi.

 cọ c đi nữa ng d c như thế đi chăng nữa: Tui khng tin l mấy đứa lm chuyện bậy bạ như rứa. M cọ c đi nữa th eng cũng nn nhỏ nhẹ khuyn răn, đừng lm tụi hắn xấu hổ rồi lm bậy thm.

coi bộ (+N) pht c vẻ: Thằng bạn mi coi bộ thiệt th h?

coi thử đgt xem thử: Cứ để yn coi thử hấn mần chi mi.

coi trời bằng ngọn rau m ng coi trời bằng vung: Thằng nớ ỉ ba hắn lm to, coi trời bằng ngọn rau m.

con ai cũng như chu mnh ng con ci người khc cũng như chu chắt của mnh: Hắn lỡ dại chơ khng cố , thi bc bỏ qua cho hắn. Con ai cũng như chu mnh m.

cọng (+N) tt (gốc Hn: chung) cộng, thnh phần kết hợp trong nhiều từ như cọng ha, cọng hưởng, cọng sản, cọng sinh, cọng sự, cọng tc, v.v.

cọp (+N) dt hổ. Cũng được pht m l coọc.

ct dt (biến m) gt (chn) Răng m đi c nhắc rứa? Dạ, con chơi đuổi bắt với thằng N bị hắn đạp ct đau qu.

c đt (cung đnh) từ xưng h của vua(ngi thứ nhất) khi ni chuyện với con gi của ch, bc mnh.

cồ dt Nh bẹp.

cố (+N) dt cụ (N) người sinh ra ng hay b nội hay ng b ngoại: ng cố nội thọ gần trăm tuổi đ con nờ! X  cao

cố mạng (+N) trgt khăng khăng tiếp tục: Ta ni thi rồi m răng mi cứ lm cố mạng rứa?

cổ dt (biến m) củ: Khoai to vồng th tốt cổ. Trồng khoai lm vồng to th củ sẽ to.

cổ bả dt bắp vế, cn gọi l tổ bả, trắp bả

cổ cườm dt cổ tay: V răng m cổ cườm của con bị sưng rứa?

cộ tt cũ: Ra đồng mần ruộng bận o cộ l được rồi.

Trăm năm dầu lỗi hẹn h,

Trăm năm bến cộ con đ khc đưa?

Cy đa bến cộ cn lưa,

Con đ đ khc/thc năm xưa kia rồi!

(ca dao)

Cộ đem tới mới đem lui. (tục ngữ) (Đy l cch tnh ngy kỵ giỗ: nếu mới chết trong vng năm bảy năm th ngy kỵ l trước ngy chết một ngy, chết đ lu th ngy kỵ l ngy mất.)

dt (biến m) 1. củ (khoai): Đất ct lng tui nhờ c phn rong biển nn cộ khoai to lắm.

 2. xe (do người hay tru b ko): Tui định sắm một chiếc cộ để chở phn tro ra đồng cho dễ, rồi cn nhổ khoai, nhổ đậu đem về đỡ cực, eng thấy răng?

cộc (+N) tt dễ nổi cu: Thằng ni cộc lắm, đừng chơi với hắn.

ci gt trn. Thử tri mt ci đọt ơ!

 Ng ln ci trời, mặt trăng khi trn khi mo,

Ng về đồng nội ngọn cỏ khi ho khi tươi.

Em thấy anh t ni t cười,

m sầu v dạ chn mười năm ni.(h)

cồi dt 1. lượm (B); b la nhỏ: Bựa qua tụi chu đi mt, mỗi đứa được một cồi n nờ! 2. ngi (B), phần mủ trắng nằm trong một ci nhọt hay mụt đồng đanh: Ci mụt ni phải nặn hết cồi ra mới lnh được.X mụt đồng đanh

cổi đgt cởi:

 Anh em l ruột l r,

 Vợ chồng như o cổi ra l rồi.

 (ca dao)

cốm hai lu dt Người bn cốm hồi xưa thường gnh cốm bỏ trong hai ci lu, một lu đựng cốm vắt, lm bằng bắp ngo với đường đen, v lu kia đựng cốm giẹp l cốm lm bằng hạt nếp ngo với đường ct trắng, cắt thnh miếng hnh chữ nhật. Lng lm cốm nổi tiếng l lng Vn C.

   Ơi o bn cốm hai lu,

   Tới đy cho tui gửi con chim cu về cng.

   Cu tui cu ấp cu bồng,

   Chớ nhốt trong lồng m ốm cu tui.

(ca dao)

cn đgt gnh (hai người gnh hai đầu đn tring): Hai đứa con cn cấy thng ni về d cho mạ h!

cồn dt 1. bi tha ma 2. g đống 3. c lao nằm giữa sng.

cng kh dt cng lao kh nhọc: Lm được ngi từ đường ni l nhờ cng kh của bc Cả đ.

C c đu m anh ngồi cu đ?

Biết c khng m cng kh anh ơi?

(h đối đp)

cốt dt (nghề đc) khun trong. X ba, thịt

cột (+N) đgt buộc: Để tau cột con tru ni v cọc ci đ rồi chơi.

cơ chi lt gi như: Cơ chi m tao biết chuyện nớ trước th khng đến nỗi.

Bần dữ tiện thị nhn chi sở ố,

Bởi anh ngho nn duyn số lửng lơ.

Cơ chi anh giu sang như thin hạ, b nguyệt với ng tơ đ xy vần. (h mi nh)

Bần dữ tiện thị nhn chi sở ố: Ngho hn l điều ai cũng ght.

cợ trgt (biến m) cỡ 1. khoảng độ: Sức hắn th mần cợ ba so cha mấy: Sức của n th lm khoảng ba so thi.

 2. lc: Cợ ni chắc hắn đ về tới nh rồi.

cơi dt (nghề đc) bộ phận chứa kim loại nng chảy, sẽ được đưa sang khun để rt.

cỡi (+N) đgt cưỡi: Cỡi ngựa

cơm bới dt cơm nắm (B): Tối nay chuẩn bị cơm bới để mai mang theo đi đường nghe.

cơm chin (+N) dt cơm rang (B): Ch, mi cơm chin thơm qu!

cơm hấp l sen l một mn ăn cầu kỳ trong cung đnh ngy xưa v trong cc bữa tiệc ngy nay. Cơm lm từ gạo thơm vo đi thật sạch, để ro nước, sau đ chin (rang) với dầu, muối. Thịt g luộc lấy nước lm nước dng. Tm hấp chn, bc vỏ. Hnh ty, c rốt xắt hạt lựu chần nước si. Hạt sen luộc chn cho bở. Lấy nước luộc g để nấu cơm đ chin. Đến khi nước cạn phải hạ lửa, để nồi cơm trn bếp khoảng nửa giờ rồi mới bới ra, trộn với hỗn hợp thịt, tm v cc loại rau củ, hạt, nm muối tiu, vị tinh (bột ngọt) trn một chiếc l sen rồi gi lại hấp khoảng 15 pht cho mi sen thấm su vo cơm. Khi dọn by năm su cnh hoa sen trn một đĩa lớn rồi lấy gi cơm tri ln đĩa v mở ra. Người ăn dng muỗng xc ra chn nhỏ.

cơm hến l mn ăn độc đo của xứ Huế tuy rằng ngy nay ở H Nội, Si Gn đều c hng qun phục vụ thực khch. Người lm cơm nấu cơm để nguội v ro nước qua đm để cc hạt rời nhau ra. Sau đ đi mua hến cn nguyn vỏ để luộc, c thm gừng, v lấy lm nước dng. Hến luộc xong vớt ra, xo với măng kh, thịt heo xắt thnh sợi v bn tu (miến). Chuẩn bị rau sống, mn bạc h, khế chua, bắp chuối thi sợi. Khi ăn mc nước hến nng đổ vo t cơm c xếp sẵn cc loại rau. Sau đ người ăn ty khẩu vị nm thm ớt tươi, ớt tương, ớt ngm dấm, nước mắm, muối, ruốc, đậu phụng rang, tp mỡ, vị tinh v bẻ bnh trng nướng thả ln trn. Ở Huế nhiều chợ v hng qun bn cơm hến nhưng nổi tiếng nhất l cc qun ở Cồn Hến, qu hương của hến.

Bnh khoi Đng ba, bn b Gia Hội

Cơm hến bn Cồn quen lối tm nhau. (l giao duyn)

cơm lm ruộng, c lm nghề ng cy nh l vườn: Gửi chị chục trứng nấu cho m bồi bổ. Cơm lm ruộng, c lm nghề đ, chị đừng c ngại chi.

cơm mem dt cơm bng (B+N), cơm nhai nhuyễn rồi mớm cho trẻ nhỏ: Chu được mấy thng rồi m cn ăn cơm mem rứa chị?

cơm muối l một bữa ăn cung đnh rất cầu kỳ lm bằng cơm v mn ăn đều l muối. Hồi xưa người ta dng niu đất để nấu gạo de An Cựu hay gạo tm thơm để cơm kh. Cơm đơm trong chn kiểu, muối by trn cc đĩa nhỏ gồm c muối tiu, muối m, muối ớt, muối riềng, muối đậu phụng, muối sả, muối c khế, v.v. 

cơn dt cy: Tui sống nhờ mấy cơn thanh tr nớ đ.

Rt dy động rừng ba ng,

Bẻ một nhnh hư cả vườn cơn.

Đ đy đạo ngi Tấn Tờn,

Chơi ba đặng đ, c biết cng ơn người trồng? (h)

c đgt rủ r: Tụi by đừng c con tau đi chơi đm. Để cho hắn học.

dt (mỹ thuật) hnh tượng trang tr mỹ thuật vừa giống như con rồng, vừa giống c sấu, c con c sừng, c con khng c sừng, tiu biểu l con c ở bậc cấp lăng Gia Long. X giao, rồng

c li dt (đv) loại chuột to hay bắt g con

c (+N) đgt cốc (B), dng khớp ngn tay giữa gấp lại để g trn đầu: Đứa m trong lớp cũng sợ thầy Tư v thầy hay c trn đầu học tr.

c tru tt hay gắt gỏng: Tui lm chi eng m eng cứ c tru với tui hoi rứa?

củ đậu dt (thv) sắn nước (N), củ sắn, l cy dy leo c nguồn gốc từ Trung Mỹ, một loi thuộc chi Pachyrhizus, họ đậu Fabaceae. Cy c thể cao 4-5m, khi trồng c gin đỡ. L kp gồm ba cht mỏng. Hoa mu tm nhạt, mọc thnh chm di ở kẽ l. Củ di c thể từ 8-12 cm, vỏ mỏng, mu vng  nhạt, thịt mu trắng đục như ruột tri l, mọng nước, hơi ngọt v gin. Người ta thường hay ăn sống, c chấm muối. Cũng c thể xắt lt để xo hay nấu canh.

củ lợt dt đồ ăn chay, cũng gọi l cỗ lạt, cỗ lợt: Ngy rằm, mng một ngoi chợ Bến Ngự c bn củ lợt ngon lắm.

củ chuối ty dt dong riềng (B), củ đao (N), tn khoa học l Canna edulis, họ chuối hoa Cannaceae, l họ thực vật một l mầm, cy thn cỏ, l to, hoa mu đỏ ta, c củ giống củ riềng, nhiều tinh bột, thường dng lm bn tu (miến).

cụ 1.Nh cậu 2. cch xưng h với một người chưa quen biết trẻ tuổi:

Khoan khoan bơ chị hi du,

Hi thời hi l, đừng c bẻ nhnh m lu ln chồi.

 Thi thi ơi cụ, tui hi lỡ ra rồi.

Cn da lng mọc, cn chồi nảy bng. (h đối đp)

 

Tới đy ti cho chung cho chạ,

Thấy cụ l lạ tui phải cho ring.

Cho rồi lại hỏi thăm liền,

Thầy mẹ ở nh đ định chữ nhn duyn nơi no? (h gi gạo)

cụ mi đt giống như cậu, một lối xưng h thn mật với một người vai vế thấp hơn mnh: Cụ mi về đy dự định lm ăn chi?

cua ngang dt (đv) loi cua khng c gạch hay cua đực, thường bị p hay gầy đi trong những ngy sng trăng cho nn thịt khng ngon bằng cua gạch. Trong cc loại cua ngang thường gặp cua lửa, vỏ hơi đỏ, sam chắc, nhiều thịt v cua gắm nhỏ hơn, vỏ mu nh bạc.

cui cui tt khng cao khng thấp: Tui khng ưng người cao. Tui chỉ ưng cui cui thi.

ci đgt chiết cnh: Cơn thanh tr lo ni tri ngon qu; ch ci cho con một nhnh nghe.

ci chỏ (+N) dt khuỷu tay(B): Hồi chiều chơi đnh nhau tui bị thằng Tẹo thc ci ch trng bụng khng thở được.

củi ro dt củi vớt từ sng do nước lũ cuốn từ thượng nguồn về, cũng gọi l củi rều : Một lẻ củi cột bằng một nốt củi ro. (tục ngữ) (c nghĩa l một cy củi bổ từ gốc cy c gi trị bằng một thuyền củi vớt trn sng do nước lụt cuốn tri từ trn rừng về)

cụi dt (biến m) cũi, chạn để thức ăn: Cn c kho trong cụi a, con lấy ra m ăn.

cung giang dt cc thanh gỗ ngang lm khung (giống như cc xương sườn) bn trong để p vo mạn thuyền. X trng

cung quăng dt con bọ gậy (ấu trng muỗi)

cụng (+N) đgt va, đụng, cộc đầu (B): Ci xuống! Coi chừng cụng đầu đ.

cuốc ba dt cuốc c ba răng.

cuốc cht dt cuốc nhỏ, thường dng để dẫy cỏ.

cuốc chĩa dt cuốc c hai răng

cuốc năm dt cuốc c năm răng.

cuốc tượng dt cuốc bn, c lưỡi rộng theo chiều ngang.

cuộc (+N) đgt thch; c: Tao cuộc mi bơi qua cồn bắp đ.Cuộc chi? Một chầu cơm hến h?

cuốn dt mn ăn lm bằng bnh ướt hoặc bnh trng nhng nước hoặc l cải để cuốn; nhụy lm bằng tm, thịt, rau sống, v.v. Mn bnh ướt tm chấy lm từ bnh ướt mỏng cuốn với tm chấy chấm nước mắm c chanh, tỏi, ớt v một t đường. Bnh ướt thịt nướng dng bnh ướt dy, c đường knh lớn cuốn thịt b nướng (c thể trộn thịt heo, mỡ, ướp sả), rau sống, chấm nước tương, c thm ruốc, tiu, tỏi, đường. Bnh ướt tm chua dng bnh ướt, lt thm một bnh trng mỏng (bnh đa nem) cuốn sợi bn, rau muống chẻ, rau sống, khoai lang luộc xắt thnh sợi sau đ cắt thnh từng đoạn di bằng nhau. Khi dọn sắp đứng trn dĩa rồi đặt ln trn mỗi cuốn mỗi con tm chua v một lt thịt phay, chấm tương ruốc (ruốc trộn với khoai lang khuấy cho đặc sệt). Cuốn c nục dng bnh trng nhng ướt cuốn cọng rau muống, rau sống, c nục luộc hoặc hấp, chấm nước mắm chanh tỏi. Cuốn diếp, hay cuốn nhiếp dng l cải to cuốn tm luộc, thịt ba chỉ, bn tươi, rau sống v dng cuống l xu xuyn qua cuốn (bằng cch dng que nhọn đục lỗ) v chấm với nước lo.

cuộng trong dt cuống họng: Nghe tin hắn thi rớt t ti tui đắng cuộng trong. Đang ăn m nghe rứa ai cũng nghẹn cuộng trong.

cp đgt (Php: couper) hớt tc, cắt tc: Tc mi tốt rồi, sng mơi đi cp đi.

cụt kc đgt c (B), chọc lc, thọc lc (N): Anh đừng cụt kc nữa, em cười mệt qu!

cữ (+N) đgt king: Chu đậu bo qu, phải cữ ăn dầu ăn mỡ đi.

cưa lu đgt cưa đẽo sẵn cc thanh gỗ để người mua đem về đng thuyền

cựa dt (biến m) cửa: Dọn dẹp d cựa cho thạch thẹ đi con! Dọn dẹp nh cửa cho sạch sẽ đi con!

cứng khừ tt cứng đơ (N), cứng đờ: Sng ni ngủ dậy răng ci cổ tui hắn cứ cứng khừ, khng nhc nhch cụ cựa chi được?

cươi dt sn: Ra ngoi cươi m chơi; ở trong nh ồn lắm.

Hỡi em ơi, khi ci chn anh đi th con mắt ai ng,

Nay chừ em nghe ai m xa ng, ngi cươi?

Đm năm canh khn tạc đặng bng người,

Nhớ chăng l nhớ lời ăn tiếng ni, nhớ nụ cười người thương: (h mi nh)

Sấm thng mười cy cươi m cấy: (sấm thng mười bo hiệu mưa nhiều nn la tốt) (tục ngữ)

cười bắt đau bụng ng cười qu lm thắt cả cơ bụng: Hắn kể chuyện tiếu lm vui qu ai nấy cười bắt đau bụng.

cười bể bụng (+N) ng cười vỡ bụng (B), cười to v lu v khng nhịn được: Anh Tứ kể chuyện ng Trm lm mọi người cười bể bụng.

cười cho thi đầu (+N) ng ch cười: Đừng lm như rứa, thin hạ cười cho thi đầu chừ!

cười giả lả (+N) đgt cười để đnh trống lảng: Biết l lầm rồi anh cười giả lả rồi li qua chuyện khc.

cười hả hả đgt cười ha hả: Bc Mai vừa kể lại cu chuyện vừa cười hả hả.

cười khan đgt cười m khng ni: Ch Thuận th khng gp chuyện m cứ ngồi cười khan.

cười rửa đọi đgt cười khanh khch: Anh Tuấn c nụ cười rửa đọi khng lầm với ai được.

cười sặc sặc đgt cười sằng sặc: Thằng Tẹo cụt kc con B lm n cười sặc sặc.

cười trưởi trưởi đgt cười chữa thẹn: Hắn ni với tui l xuống bến giặt đồ, t khng hay l xuống hẹn h đ đởn với thằng Thng. Thấy tui hắn cười trưởi trưởi lm tui phải giả lơ đi ln nh.

cưỡng dt (đv) chim c cưỡng, yểng (B) loi chim thuộc họ so Sturnidae, chi Gracula, lng mu đen, ở hai bn tai c vết lng vng, mỏ đỏ, c thể bắt chước tiếng người: Con thch con cưỡng nớ th qua xin cậu chơ mạ khng biết mua ở m cả.

cước dt (dy) gấc: Nối sợi dy cước cho ba đi cu chiều ni nghe con.

cứt kiết (+N) tt keo kiệt: Thằng cha nớ giu m cứt kiết lắm, khng cho ai một trự m tề.

 


 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net