Trần Ngọc Bảo

 

đa dt (biến m) da: Con bị bổ, chỉ chợt đa một cht thi, khng can chi m.

đa (+N) pht đấy nh (B): Tau đ ni rồi đa; tụi by m cn chun hng ro qua đy ăn trộm ổi th liệu hồn đ.

đ (+N) tt mu nu: V răng mấy thầy trn cha c người mặc o đ, c người mặc o vng?

-Phụ mẫu sinh em ra em trắng như bột, tốt như ng,

Sao ci o sa khng bận, bận ci o vải đ ngang lưng?

 

-o đ thay vạt v vai,

 Tội chi hầu mọn cho ai dy v.(h)

dt chn k tấm phản

đgt dụ: Mấy bữa ni hắn đ tui mua cho hắn ci o len.

đ đgt giao phối (ni về chim): G địt, vịt đụ, chim đ, c trừng. (thnh ngữ)

đ đốn th phải vc ng đ lm th phải chịu trch nhiệm hay gnh vc hậu quả: Chuyện nớ l do eng gy ra, th chừ eng nhận đi cho rồi; đ đốn th phải vc.

đ đan th lận trn vnh mới thi ng đ lm th lm cho đến nơi đến chốn; đ vo th vo cho trn (tục ngữ): Ai ơi đ ni th lm, đ đan th lận trn vnh mới thi. (tục ngữ) X lận

đ (+N) trgt hả giận: Mi ni rứa l đ nư chưa?

đạ trgt (biến m) 1. đ, hết sức, hết mức: Đạ tới đy th cứ ăn uống cho đạ, đừng e ngại chi: 2: khng cn: Mi khải đạ ng thiệt: My gi đ ngứa thật.

đch dt bộ phận sinh dục nữ (từ cổ v tục), đếch (B).

   trt đếch (B), qui (N) (dng để nhấn mạnh phủ định): Mi biết ci đch chi m xa v!

đai 1. (biến m) dai: Thịt chi m đai như thịt tru ri? 2. lu; dai dẳng: Thằng ni nhớ đai h. Đồ ni đai như giẻ rch!

đi đệ tt đi cc, kiu sa: Mụ Nhơn gi rồi m đi ra đường vẫn lm ra vẻ đi đệ lắm.

đải dt khố: Đng đải: đng khố.

đi dt (biến m) di: Lặt đi (thiến heo, b) Đi mt: di mt. To đầu m dại; nhỏ đi m khn (tục ngữ).

đi dắt  ng đi rắt (B); đi lu (N), bệnh đi nhiều lần trong ngy, mỗi lần chỉ một t;: Răng con đi đi hoi rứa, hay l bị đi dắt rồi?

đi mế đgt đi ra quần trong khi ngủ; đi dầm: Thằng con tui mười tuổi rồi m cn đi mế; lm răng cho hết h?

đi trấm Nh đi mế

đại chang trgt rất to: Nh tao mới xy một ci bể to đại chang.

đam dt (đv) con cua đồng nhỏ.

đn hặc đgt (cung đnh) ph bnh, luận tội cc quan.

đạn tt (biến m) dạn dĩ: Tnh n đạn h, con gi m đạn thiệt.

đạn địa Nh đạn (nhấn mạnh)

đng (+N) dt (biến m) đường: Chơi trong sn thi nghe; đng chạy ra ngoi đng!

đng cấy dt đường ci

đng t trgt đằng kia: Mi đi tới tm đng t, tao tm xung quanh đy.

đnh chữ mần thinh ng nn nhịn, khng ci lại: ng nh tui m nổi cu ln th tui phải đnh chữ mần thinh khng thi th tan cửa nt nh.

đnh con rt ng tết tc thnh bm; thắt bn (N): Ngồi yn mạ đnh con rt cho gọn rồi đi chơi.

đnh lộn (+N) ng đnh nhau: Tụi by răng m ưa đnh lộn rứa?

đnh nắm chỉ tay ng tnh ton: Tui đnh nắm chỉ tay l su giờ chiều anh B mới về tới đy. Chị c đnh cuộc với tui khng?

đnh sặc gạch ng (tiếng lng) đnh hộc mu: Đừng c lộn xộn tao đnh sặc gạch cho chừ!

đnh thẻ dt đnh sẻ; đnh đũa (N), giải ranh (B), tr chơi dng một tri banh ten- nt hoặc bng bn với một b đũa hay thẻ gồm 10 que. Dng tay nm quả bng ln khng v cho dội xuống đất, nảy ln một lần, sau đ dng tay đ nhặt một chiếc đũa v chụp quả bng. Nếu để chụp hụt hay để đũa rơi th thua. Lần lượt nhặt đũa v đn bng cho đến chiếc thứ mưới. Sau đ lặp lại với hai chiếc cng một lc, rồi ba, bốn chiếc, v.v. cho đến khi nhặt trọn cả b cng với quả bng.

đnh trống khỏ m ng ru rao: Chừ m mnh khng cho hắn ở nhờ th hắn đi đnh chung khỏ m khắp lng cũng chướng kỳ lắm.

đao dt (biến m) dao

đao bường dt dao thi chuối

đao ho dt dao thi chuối

đo dt (thv) gioi, roi (B); mận (N), tn khoa học l Syzygium semarangense. Đo c loại cho tri mu trắng, c loại mu xanh lục nhạt, nu nhạt hay mu đỏ.

đo tin dt (thv) mận kiến sen (N), giống đo c tri mu đỏ tươi Syzygium malaccense.

đo lộn hột dt (thv) cy điều, Anacardium occidentale, c nguồn gốc từ Brazil, l một loại cy cng nghiệp, được trồng để lấy nhn, chế biến thnh thực phẩm. Cy cao từ 3-9m. L mọc so le, cuống ngắn. Hoa nhỏ mu trắng, c mi thơm. Cuống l phnh to thnh hnh tri l, lm người ta lầm tưởng đ l tri. Cuống ny c thể ăn tươi hay p lm rượu. Cn tri hnh quả thận, di 2-4 cm th lại bị lầm l hột mọc bn ngoi. Trong tri chứa dầu bo.

đảo vai ng trở đn gnh từ vai ny sang vai kia: Chừ cầu Trường Tiền răng m thẳng ro, khng c chỗ để đảo vai như hồi trước nơi tề.

đạp cứt (+N) ng (nghĩa bng) bắt chước thi xấu: Mi đạp cứt ai m ăn ni hỗn ho như rứa?

đạp đất đgt xng nh (B): Ngy mồng một n Cửu đạp đất nh mnh chắc năm ni hn lắm.

đạp mạng dt năm mười (N), một tr chơi trẻ em, trong đ một em lấy một miếng gạch hoặc một chiếc dp lm mạng để giữ. Em ny đứng trn mạng v lấy tay bịt mắt, sau đ đếm 5, 10, 15 cho đến 100. Trong thời gian ny cc em khc đi trốn. Em bịt mắt khi bỏ tay xuống th bắt đầu đi tm. Trng thấy bạn no th gọi tn người đ, nhưng rồi phải chạy về đạp ln mạng. Em bị gọi tn sẽ cố chạy nhanh về v đạp ln mạng trước em giữ mạng th sẽ sống, nếu khng th bị chết. C một em đi trốn m chạy nhanh về khi chưa bị pht hiện v đạp ln miếng gạch, đồng thời h to đạp mạng th sẽ cứu được những em bị chết trước đ, v em kia phải bịt mắt, h to 5, 10, 15,...100 trở lại.

đạp vỏ chuối đgt (tiếng lng) thi rớt: Gần thi rồi, bớt đi chơi đi, khng th đạp vỏ chuối rồi ngồi đ m khc.

đt dt thnh của rỗ, thng, v.v., được đan bằng sợi lạt nhỏ hơn sợi ở phần đy v st lại với nhau hơn: Ai đan m m đt (thnh ngữ, c nghĩa l ai hỏi đu m trả lời).

đgt lm phần đt:

Liệu chừng đt được th đan,

Chứ đừng nửa lạt, thế gian họ cười.(h)

đau tt ốm (B); bịnh (N): Xin php c cho chu n nghỉ học- chu n bị đau. Ci mặt thằng nớ thấy m đổ đau!

đau khm đau khu ng bệnh nặng v ko di:

   Tai em nghe anh đau khm đau khu, mặt mũi v vng.

   Em đi kiếm cy ta t, kinh giới, ngọn ngi về xng.

   Nui anh hết dạ hết lng.

   Nay trắng da di tc anh lại phụ phng duyn em. (h)

đau rẹp mạng ng ốm liệt giường: Cả thng ni thm mi đau rẹp mạng, c bun bn chi m.

đau xương mỏi chắc  ng đau nhức cả mnh mẩy: Gi rồi, cứ trở trời l đau xương mỏi chắc!

đay trgt st: Cy đay: cy cn st, cy dối. 2. đy: Tau đay chơ ai?

   đt thằng ny: Cứ nho v đi; đay khng sợ thằng m hết.

đay n ng đy ny: Đay n, tới đay m lấy n.

đy tt (biến m) dy: Mấy hng ni chị cấy đy qu.

đy dt (biến m) dy tai: Trong tai mi đầy cứt đy. X cứt ry

đặc đen (+N) tt rất đng: Hai cấy dn đnh lộn, người ta bu lại coi đặc đen.

đặc ken Nh đặc đen.

đặc kẹo (+N) tt đặc đến độ khng khuấy được: C thệ kho đặc kẹo mới ngon.

đặc quẹo Nh đặc kẹo

đằm dt (biến m) dằm: Ci đằm nhỏ nhỏ m lm tau nhức cả đm.

   tt (ni về rượu) khng cay hay nồng qu: Rượu ni uống đằm thiệt, khng thua cho rượu ty h!

đằm đẹ tt đề đạm (N), điềm đạm, trầm tĩnh: Anh B tnh tnh đằm đẹ ghề h. Chắc t khi nổi sn si như tụi mnh.

đằn đgt (xe) đụng, cn; đ: Mấy đứa con chơi trong sn chơ đừng chạy ra đường ci m xe đằn nghe!

   Em thương anh thầy mẹ đn ngăn,

   Giả như đ đằn trn cỏ biết mần răng cho đặng chừ?

đằng nớ trgt đằng ấy: Đem ci cuốc đng nớ lại cho ch một cht.

đằng thằng trgt 1. ngay thẳng, r rng; đằng rằng (N): C chuyện chi chu cứ ni cho đằng thẳng, đừng sợ sệt chi cả. 2. sng phẳng: Nợ nần th phải trả cho đằng thằng; đừng c lần khn.

đằng tịt ng đằng xa tt (vng Phong Điền): n khng thấy hắn ? Hắn đang bơi ở đằng tịt t tề!

đằng t ng đằng kia: Ci chủi ở đằng t tề, rứa m hồi ny tới chừ cứ tm trong bếp.

đắt đgt 1. hi: Ra vườn đắt cho ba mấy trấy bưởi. 2. dắt: Ngưng thng chộ ngi đắt tộm tu. Gần sng thấy người dắt trộm tru

đặt con v dạ mạ đi tu ng khi mang thai, người mẹ phải tu tm dưỡng tnh, trnh cc cảm xc mạnh như buồn qu, vui qu, hay giận hờn để đứa con được khoẻ mạnh. Đy l y thuật v cũng l văn ha thời xưa: Con c mang rồi, lm chi cũng phải nhẹ nhng, để con v dạ mạ đi tu m.

đặt đều đgt (biến m) đặt điều; bịa chuyện: Chị đừng c đặt đều ni xấu người ta!

đm ngang (+N) đgt 1. mọc ngang: Phải chặt cơn khế ni đi khng thi ci rẹn hắn đm ngang trữa đng a! 2. quay ngang ra: ng ti ng phanh cch răng m chiếc xe đm ngang qua bn t đng rồi đứng ngắt.

đầm đgt (biến m) dầm: Đầm nước mưa dễ đau lắm đ!

đần (+N) đgt (biến m) dần; đnh: Đừng c ni hỗn. Tao đần một trận chừ.

đần b dt (biến m) đn b: Đần b m m bi tứ sắc như rứa th c ngy tan cửa nt nh!

đần ng dt (biến m) đn ng: Đần ng đần ang chi m cứ tụm năm tụm ba, chơi bi chơi bạc, khng lo mần ăn chi cả rứa h?

đẫn đgt ăn, nch: Được ma th ch cơm hẩm, mất ma th đẫn cơm thiu.(tục ngữ)

đấng đgt (biến m) đứng: Răng m cứ đ trữa đng m đấng, khng ai đi qua đi lại chi được!

đập đgt (biến m) dập: Đập lửa cho tắt

đập bậy ng Nh đnh lộn: Ba ơi mấy anh đập bậy ngoi sn a tề!

đập lộn (+N) Nh đập bậy

đập chắc đgt đnh nhau: Hai đưa nớ đập chắc lỗ đầu vại mu rồi mới biết l b con.

đập lộn Nh đập bậy

đập om hay đập niu l một tr chơi ở lễ hội, trong đ người chơi bịt mắt, cầm một cy so đập vo một dy om (giống như nồi bằng đất nung) treo lơ lửng trn dy. Ty may rủi c thể đập trng om đựng nước, ct hoặc bnh kẹo

đất dt ght (B): Đất trn lưng mi nhiều qu, tao kỳ hoi khng hết.

đu (+N) đgt 1. chắp, nối: Đu hai cy tre nớ lại ci đ. 2. lm: Nhờ eng đu cho tui một bộ bn chữ U cho thiệt bề.

đu mỏ ng tụ tập chuyện tr: Cứ để tụi n đu mỏ với nhau l hết ngy hết giờ, nỏ lm được ci chi.

đầu c sạn ng giu kinh nghiệm: Thằng nớ đầu c sạn rồi, mi khng qua mặt hắn được m!

đầu dầu ng khng đội nn, mũ: Mi cứ đi đầu dầu hoi mai mốt nhức đầu cho m coi.

đầu dy mối nhợ (+N) ng nguyn nhn: Anh khoan la ngầy chu, phải tm hiểu đầu dy mối nhợ ci đ.

đầu gi dt đầu gối: Đầu gi mi răng m sưng một cục rứa?

đầu nằm (+N) dt đầu giường: Con v đầu nằm của mạ lấy chai dầu khuynh diệp ra đy để mạ xức cho em.

đầu ngoi sn sau lần v bếp ng thấy người khc nhường nhịn th cứ lấn tới; được đằng chn, ln đằng đầu (B): Thi nghe, ny giờ tui nhường nhịn lắm rồi, đừng c đầu ngoi sn sau lần v bếp đ.

đậu (+N) dt (thv) đỗ (B), một họ thực vật c tn khoa học l Fabaceae, trong đ cc thnh vin đều c hoa 5 cnh với bầu nhụy lớn, khi pht triển thnh tri đậu c thể tch lm đi, bn trong chứa nhiều hột ở cc khoang ring rẽ. Đặc điểm của cc cy họ đậu l rễ c nốt sần, chứa cc vi khuẩn c khả năng biến kh ni-tơ trong khng kh thnh chất đạm nui cy.

đgt 1. (+N) đỗ (xe): Bc đậu xe chỗ gốc cy me cho chu xuống nghe!

2. (+N) đng gp: Chủ nhật tới lớp mnh đi du ngọan đồi Vọng Cảnh, mỗi đứa đậu hai chục mua đồ ăn trưa v đậu xanh nấu ch nghe!

3. đậu chến (N), đặt (tiền): Rồi, mọi người đậu tiền ra đi rồi chia bi.

đậu hủ dt to phớ (B), to hủ nước đường (N), mn ăn chế biến từ đậu nnh lm cho hơi đặc, ăn với đường ct, c bỏ vi lt gừng v văt chanh. Ở Huế người ta gnh đi bn, một đầu l một hũ lm bằng đất nung để giữ nng, đầu kia l một kệ gỗ nhỏ c hai ngăn, bn trn đặt mấy ci chn p lại. Ngăn dưới để hũ đường, muỗng, ngăn duới cng để thau nước rửa chn. Người ta mc đậu bằng một ci muỗng lm bằng thiếc, hnh trn, lng cạn.

đậu khun dt đậu phụ (B), đậu hủ, to hủ (N)

đậu nnh (+N) dt (thv) đậu tương (B), Soja hispida.

đậu phụng dt (thv) lạc (B), đậu phộng (N), Arachis hypogaea.

đậu ngự dt (thv) loại đậu, Phaseolus lunatus, c hnh quả thận, to bằng đốt ngn tay ci thường để nấu ch, rất được ưa thch.

đậu quyn dt (thv) lọai đậu giống như đậu ngự nhưng nhỏ hơn; c tn khoa học l Contalania assamica Benth, thuộc ho đậu Fabaceae. Đậu quyn thường được dng để nấu ch, nấu canh, xay bột lm bnh in. Về dược tnh, đậu quyn c tc dụng điều trị thấp khớp, đau lưng, đau thần kinh tọa. X bnh in

đậu vn dt (thv) l loại đậu c tn khoa học l Lablab vulgaris thuộc họ đậu Fabaceae. Ở Huế thường rang đậu vn rồi nấu thnh một loại nước uống giải kht thơm ngon vo ma h. Khi uống c thể cho thm đường v nước đ. Đậu vn cũng được dng để nấu ch. Đậu vn c tc dụng bổ tỳ vị, giải độc, điều trị rối loạn tiu ha. X ch đậu vn

đầy vun ng đầy ắp; đầy oắp, đầy oặp (N): Chn cơm hắn đ đầy vun rồi m cứ gắp đồ ăn bỏ v cho cố.

đấy đgt (biến m) đi: Đấy một trộ ci đ rồi đi m th đi.

đ đgt nh; nhắm vo: Hm qua vườn ng Tư mất trộm bưởi; bữa ni ng cứ đ tui ng chưởi khan.

đẻ bọc tt (nghĩa bng) may mắn từ lc sinh ra: Con Tiểu Mi đẻ bọc phải khng mạ? Trong trường thầy c m cũng thương hắn hết mạ nờ!

đẻ bọc điều Nh đẻ bọc

đẹ tt (đất) được đầm (nện) chặt: No khi mưa đập gi đ, thiếp như đất đẹ ai hăm he cũng khng sờn. (H)

đem d trgt khng ngờ; hổng d (N): Hm qua về lng chạp họ đem d tao gặp tụi con T, con Tiu, mỗi đứa đội trn đầu một ci đầu heo quay về cng.

đen lnh (+N) tt đen nhnh: Ci o nhỏ nhỏ sng m cũng đi ngang nh mnh c cặp mắt đen lnh, thiệt đẹp.

đen thi li ng đen thui; đen thi (N): Ci thằng t, mi đi dang nắng cch răng m người đen thi li như rứa?

đn bt dt đn dầu hỏa cỡ lớn, c thng phong gồm một phần dạng bầu pha dưới v bn trn l dạng ống thẳng, bnh đựng dầu c thể lm bằng thủy tinh hay bằng đồng; đn cy (B): Thắp cy đn bc cho sng m ăn cơm con!

đn bỏng dt đn dầu hỏa nhỏ bằng thủy tinh, c thng phong hnh cầu, chỉ bằng khoảng một phần tư cy đn bc, thường chong ở bn thờ hay ở hng qun ban đm; đn hột vịt, đn trứng vịt (N): Con vặn nhỏ cy đn bỏng cho đỡ hao dầu.

đn Hoa Kỳ dt loại đn dầu hỏa cỡ chỉ bằng nửa cy đn bc nhưng đẹp v bnh chứa dầu bằng thủy tinh mu xanh đậm, thng phong giống đn bc, nhưng c gắn một miếng thiếc bn cạnh v c khoen nhỏ bn trn để c thể mng trn tường v hắt nh sng về một pha cho nn sng hơn; đn Hu Kỳ (N): Ba ơi, mua cho con ci đn Hoa Kỳ con học cho sng.

đn sp (+N) dt nến (B), đn cầy (N) loại đn lm bằng sp, hnh trụ, c dy tim ở giữa (bấc-B) để thắp: Khi m bắt đầu cng con nhớ thắp hai cy đn sp trn bn thờ nghe!

đeo đgt đem, mang: Hắn đi mần thu mần mướn suốt ngy, kiếm được ci chi cũng đeo về cho mấy đứa em.

đo queo đgt bm nu khng rời; đo đẽo (B): Con bồng em đi chơi cho xa. Hắn ở nh hắn cứ đo queo bn mạ th mạ khng lm việc chi được.

   Ln non thiếp cũng ln theo

   Xuống thuyền thiếp cũng đo queo mạn thuyền. (h)

đẻo tt (biến m) dẻo: Nếp ni nấu bnh đẻo lắm.

đẻo đai tt (biến m) dẻo dai: Con Ni lm việc đẻo đai thiệt; đng l mười bảy bẻ gy sừng tru!

đẹo đgt (biến m) đẽo, gọt.

đẹp lồng lộng (+N) tt đẹp lộng lẫy: D tui tuy ở dưới qu nhưng khi mược đồ đi đm tiệc vẫn đẹp lồng lộng, khng thua chi cc b trn dinh m.

đẹp như tin sa rồng lộn ng đẹp lộng lẫy: Tui cn nhớ ci ngy o Tm đi lấy chồng, o ăn mặc đẹp như tin sa rồng lộn.

đẹp trai khng bằng chai mặt ng đẹp trai khng bằng kin tr: Ngy m tui cũng c mặt nơi nh Hồng cả. Tui chủ trương đẹp trai khng bằng chai mặt. Thằng m tới thấy ci mặt tui hoi cũng đm chn m về.

để đgt bỏ; li dị: Thằng B mới lấy vợ chưa đầy một thng đ đi để vợ. V răng rứa?

để đng đgt để dnh: Nhớ để đng cơm cho cụ Nậy, cụ về cụ ăn sau.

để lộn bậy (+N) đgt 1. để đồ đạc lộn xộn: Sch vở mi để lộn bậy rứa rồi khi cần lm răng m tm? 2. để sai chỗ: Khng biết ai để lộn bậy cuốn tự vị tiếng Php của tui m rồi?

đệ thiện đgt (cung đnh) dng cơm cho vua.

đm cy ngy phơi ng thi quen của em b l đm thức ngy ngủ: Tui mất ngủ hoi v thằng cu nh tui cứ đm cy ngy phơi.

đệm (+N) dt chiếu ci (B) loại chiếu đan bằng cỏ lc hay cỏ bng thường mọc ở những vng ngập nước, nhất l cc trằm ở huyện Phong Điền. Lng Ph Trạch nổi tiếng về nghề đan đệm. X Ph Trạch

đệt tt dốt: Lc nhỏ hắn học đệt lắm.

đều dt điều: Mạ khng ưng con lấy vợ đẹp. Mạ chỉ cần người biết đều một cht l được.

đi bỏ trầu (+N) ng đi hỏi vợ: Chơ n định ngy m đi bỏ trầu cho thằng Đinh rứa?

đi c nhỏng (+N) ng đi chơi lng bng: Ci thằng suốt ngy đi c nhỏng, khng lo lm ăn chi m chừ đi lấy vợ, rứa th hắn lm cch chi m nui vợ h?

đi c vệt ng đi c thọt: Thằng Tng đi c vệt rứa m học giỏi nhứt lớp đ, thiệt l c tật, c ti.

đi ci đt doai doai ng đi với ci mng đong đưa: Coi tề, ci con t hắn đi ci đt doai doai ng thiệt gai con mắt!

đi cng nng ng đi chng hảng chn: Chơ mi đau lậu hay răng m đi cng nng rứa thằng t?

đi chưn ng đi bộ: Chu khng cần chở bc về m; bc đi chưn quen rồi.

đi chưn khng (+N) đgt đi chn đất: Dp guốc vất m hết m đi chưn khng rứa con?

đi cuốc ng đi đại tiện trong vườn, mang theo cuốc để đo một lỗ nhỏ, sau đ lấp đất lại. X đi đồng, đi sng, đi trảng, đi xở

đi đồng (+B) ng đi cầu, đi đại tiện: Đi đồng kh th ăn một tri th đủ l trơn ruột liền. X đi sng, đi trảng

đi hng hai ng lm vừa lng cả hai phe nhưng khng theo hẳn phe no: Cụ mi đi hng hai như rứa cũng nguy hiểm, v khi người ta biết được th khng ai ưa.

đi k k (+N) ng đi theo st: Răng m eng đi m chị cũng đi k k rứa h? Sợ eng đi lạc hay răng?

đi ko ghế ng đi ăn tiệm: Anh mới lnh lương; ti ni nh mnh đi ko ghế h?

đi khờ khờ ng đi lang thang: Mấy bữa ni răng ch khng đi lm m đi khờ khờ rứa?

đi lẫm đẫm (+N) ng đi lẫm chẫm, đi chập chững; đi lững đững (N): Thằng con tui mới biết đi lẩm đẫm ng dễ ght lắm.

đi lệt bệt (+N) ng đi l chn: Đi dở chn cao ln con . Đi lệt bệt l tướng ngho mạt cả đời đ.

đi l d (+N) ng đi chậm chậm để theo di: Con đi chợ m c một thằng cha cứ đi l d theo con hoi a mạ nờ, lm răng đy?

đi lộn lại (+N) ng quay lại: n qun ci chi m đi lộn lại rứa?

đi lộn lui Nh đi lộn lại

đi lớ ngớ (+N) ng đi với điệu bộ ngơ ngo: Mi chờ đ để tao dẫn đi. Mi m đi lớ ngớ tụi lưu manh hắn giựt hết tiền bạc đ.

đi lc thc ng (trẻ con) đi từng bước ngắn: Mấy đứa lớn đi học hết để thằng nhỏ đi lc thc quanh nh một mnh, thiệt tội.

đi lụn về ng quay về: n mới đi ra, răng m đi lụn về rồi?

đi một giờ như gi ng đi ngay: Chị a bướng lắm. Mạ tui m ni đụng một cht l xch nn đi một giờ như gi.

đi nm ng đi bừa: Ngy mai tao phải đi nm. Mi xin php thầy cho tao nghỉ học nghe.

đi nghễ ng đi dạo v ngắm cc c gi. Ở Huế thanh nin thường đợi giờ tan trường của học sinh Đồng Khnh để đi hoặc bằng xe đạp, hoặc đi bộ ngược chiều v ngắm ngha: Mấy anh ni thiệt ngụy: đang học thi t ti m chiều m cũng đi nghễ hết!

đi nghệu nghệu đgt đi rong: Mấy thằng by răng m ăn rồi cứ đi nghệu nghệu rứa?Khng c việc chi mần ?

đi rần rần (+N) đgt (ni nhiều người) đi lại tấp nập: Ba ơi, c chuyện chi m người ta đi rần rần ngoi đường đng lắm!

đi rật rật Nh đi rần rần

đi rề rề (+N) đgt đi qu chậm: Đi ăn kỵ m đi rề rề như chị th tới nơi người ta về hết rồi, mnh xuống bếp rửa chn.

đi rểu rểu (+N) đgt đi loanh quanh: Tui thấy thanh nin ngy nay thch đi rểu rểu chứ khng thch lm lụng, c phải khng nờ?

đi rỏn đgt đi tuần: Ti m cũng c hai ba tiểu đội đi rỏn quanh lng.

đi rượng (+N) đgt đi tm bạn trai/gi: Mấy o nớ cả ngy ngồi chằm nn nhưng ti tới l rủ nhau đi rượng tới khuya.

đi sng đgt đi cầu; đi đại tiện: Thưa bc sĩ chu n đi sng bốn lần rồi, ton l nước.

đi ta b thế giới (+N) đgt đi khắp nơi: Ba tui về hưu rồi, ngy m ng cũng đi ta b thế giới tới ti m về.

đi t t (+N) đgt đi thong thả, đi với vẻ nhn hạ: Đi chi m vội vng rứa, cứ đi t t rồi cũng tới m!

đi thẳng c o ngn đgt đi biền biệt: Hắn ni với tui hắn đi ln Huế học, rồi hắn đi thẳng c o ngn mấy năm ni.

đi thẳng ro Nh đi thẳng c o ngn

đi thưa về trnh (+N) ng đi ra ngoi th phải xin php, đi về phải cho đng php tắc: Ở nh tui phải đi thưa về trnh, khng ai dm tự tung tự tc.

đi trảng đgt đi đại tiện (ở trn những trảng ct) (vng Mỹ Lợi)

đi trớt đgt đi mất biệt:

   Chim ra khỏi lồng chim bay đi trớt.

   Thiếp xa chng tnh lợt duyn phai.

   Biết răng chừ đ hạnh phc đậu bến tương lai.

   Dẫu c xa nhau đi nữa cũng nhớ nghĩa nhau hoi đừng qun.

   (h giao duyn)

đi trụt lui đgt đi chậm, khng theo kịp người khc: Tui khng đi với ci đm thanh nin m; đi một đoạn l thấy mnh bị trụt lui rồi, tụi hắn hối sau đt bắt mệt.

đi tuồng lung (+N) đgt đi từ nh trước ra nh sau: Nh khng c người cho nn nhiều khi khch cứ đi tuồng lung từ ngoi cổng cho tới chuồng heo pha sau lun.

đi xng x (+N) đgt đi chn nam đ chn chiu: Ng tề! n mới uống c mấy ly m đ đi xng x rồi. Anh đi theo ng chừng cho n về tới nh cho rồi.

đi xờ đgt đi ra ngoi một cch nhẹ nhng: Dạ ba chu mới đi xờ, chắc l qua nh bc Từ rồi.

đi xờ xờ đgt đi long nhong: Thằng Huy học hnh kiểu chi m tao thấy hắn đi xờ xờ ngoi đường hoi rứa?

đi xở đgt (cung đnh) (vua) đi đại tiện.

đa ba son tt khoc lc; đa dc (N): Ai m tin lời thằng nớ. Hắn hay đa ba son lắm.

đỉa tru dt đỉa tru, loi đỉa to: Mới bước xuống ruộng tui chộ hai con đỉa tru bu nơi bắp đi thm Tm, tui bắt khiếp.

địa dt ci đĩa (biến m): Mc đồ xo ra địa đi con.

điệp cy dt (biến m) diệp cy, miếng sắt đng trn lưỡi cy c tc dụng lật đất ln.

điều dt (biến m) diều, bao tử: Đừng cho con chim ni ăn nữa, ci điều hắn to rồi.

điệu dt 1. ch tiểu ở cha. 2. (nghề đc) lỗ ở khun hở (cn gọi l thịt) để người ta rt kim loại nng chảy vo.

điệu hạnh (+N) ng lm duyn lm dng : O nớ bắt đầu lớn rồi, cũng điệu hạnh lắm đ.

đu đgt (biến m) du: Tụi hắn đu nhau đi rồi.

địt (+N) đgt 1. đnh rắm (B) 2. giao phối (ni về g): G địt, vịt đụ, chim đ, c trừng.(tục ngữ)

đọ (+N) đgt so: Đọ coi thử đứa m cao hơn.

đọa tt mệt lử: Bữa ni ai cũng đi khỏi, tui ở nh lm một mnh bắt đọa lun.

đot dt (thv) cy giống như dừa, tn khoa học l Arenga pinnata, thuộc họ cau Arecaceae. Ở Huế đường Đống Đa được gọi l đường Hng Đot v hai bn trồng hai hng đot rất đẹp, nhưng ngy nay khng cn.

đoản hậu (+N) trgt (gốc Hn) 1. tệ bạc; khng thủy chung: Ăn ở như rứa l đoản hậu, sau ny trời phạt cho m coi 2. (tiếng lng) rất, lắm: Ci con nớ nhỏ nhỏ m khun đoản hậu (rất khn ngoan)..

đi đgt đuổi theo: Con tru khng biết răng m hắn vng đứt dy chạy lm con đi theo muốn đứt hơi.

đi trẹo trẹo (+N) ng đi một cch l lợm: Tao đ ni l khng cn trự m trong bọc cả m răng mi cứ đi trẹo trẹo rứa?

đi meo ru (+N) tt đi ko di: Được, để tao bỏ đi vi ngy cho cha con hắn đi meo ru cho biết mặt.

đi mốc đi meo (+N) ng Nh đi meo ru.

đi ngoeo ru (+N) ng Nh đi meo ru

đi r ruột (+N) ng qu đi; đi l (B); đi nuỗng (N): Từ sng tới chừ chưa ăn chi, đi r ruột lun.

đi xanh xương (+N) ng đi dai dẳng: Năm ni ma mng khng ra chi, coi chừng kẻo đi xanh xương đ!

đọi dt bt (B), chn to, cn pht m l đoại: Mấy người thợ nề ăn dữ thiệt, mỗi người đẫn hai ba đoại ch m ng bộ chưa bưa. Ăn lưng đọi, lm lọi lưng (tn). lọi: gy

   Hai tay bưng đọi ch tu,

   Vừa đi th lấy ham giu lm chi.    (ca dao)

đọi ngang dt chn bằng đất th dng để ăn cơm.

đọi trẹt dt chn c đy cạn dng để đựng nước chấm.

đn dt đồ dng để ngồi, thường lm bằng gỗ hoặc tre, cao độ gang tay: Em chạy v nh lấy cho chị ci đn đi!

đn ging (+N) dt đn gnh bằng tre để mc hai chiếc ging bằng my. Đn thường c bốn mấu để giữ cho ging khng bị x dịch.

đn sương dt đn gnh, cn pht m l đn thương

đn tring dt đn ging

đn xc (+N) dt đn gnh bằng tre hai đầu vt nhọn, khng c mấu, thường xc vo hai b la để gnh.

đn xc hai đầu nhọn ng đm thọc, gy hiềm khch giữa hai bn: Đừng nghe lời mụ nớ, xưa nay mụ a l đn xc hai đầu nhọn đ.

đọn tt thấp nhỏ, ci cọc: Thằng nớ khng biết răng m đọn rứa chơ c phải l bị bỏ đi m.

đoong dt (thv) dong  (B), dong l, dong rừng, dong gi bnh, loi cy c tn khoa học l Phrynium placentarium, thuộc họ hong tinh Marantaceae. Cy thn thảo, cao từ 12m. L hnh tri xoan, di 2055 cm, rộng 820 cm, cuống l di 1060 cm, c hoa mọc thnh cụm, khng c cuống, mu trắng v vng. Do l mỏng, nhưng rộng v dai, lại c mi thơm nn thường được dng để gi bnh nậm, bnh chưng, bnh tt, lm cho bnh c mu xanh. Cy l dung chịu bng rợp ở trong vườn nơi c nhiều nước như bờ ao. X bnh tinh

đt dt ống điếu để cắm thuốc l ht.

đọt dt dụng cụ dng để đm c, gồm một cy so di, ở đầu c gắn một mũi sắt nhọn.

đồ bất nhơn (+N) ng (gốc Hn) ngữ dng để mắng một người cư xử thiếu lng nhn: Cng kh ta nui con g mấy thng ni chừ thằng m hắn bợ mất, thiệt l đồ bất nhơn.

đồ con khỉ (+N) ng ngữ trẻ con thường dng để mắng mỏ nhẹ nhng.

đồ con yu bnh nậm ng dng để mắng yu bạn gi: Chỉ c mi ni th thằng nớ mới biết tao ở đy m tới tm. Đồ con yu bnh nậm!

đồ bất hiếu bất để ng ngữ cc bậc cha mẹ thường dng ngữ ny để mắng con ci; cn ni l bất hiếu bất mục: Mi con ai m mi ăn ni như rứa? Đồ bất hiếu bất để.

đồ du cn (+N) ng đồ lưu manh.

đồ đội rổ Nh đồ ba nhe

đồ ẻ dt đồ bỏ, thứ khng c gi trị: Đồ ẻ nớ, cho cũng khng ai lấy.

đồ ỉa Nh đồ ẻ

đồ khỉ đột (+N) Nh đồ con khỉ

đồ mo quo cho cắn ng trẻ con hay dng để mắng bạn đ ngắt, bo, cắn mnh

đồ n đm dịch nm ng đồ dịch bọp (N), lời rủa

đồ quỷ ng 1. dng để mắng yu. 2. đồ khng c gi trị: Đồ quỷ nớ mua lm chi cho uổng tiền.

đồ ranh mương ng dng để mắng những người cn trẻ m đ lm ra bộ khn ngoan, thạo đời.

đồ ruồi bu kiến đậu (+N) ng dng để ch bai thứ khng c gi trị v như hng ế ẩm.

đồ tam toạng ng dng để ch đồ vật khng c gi trị: Mụ mi mua chi ci đồ tam toạng nớ?

đồ tam bnh lục tặc   Nh đồ tam toạng

đồ to lao tứ đế Nh đồ tam toạng

đồ tinh le Nh đồ quỷ.

đồ trạng cc ng dng để mắng người ni khoc.

đồ trật sn trật ba ng lời mắng người hư hỏng hoặc ăn ni v lễ.

đồ tri sng lạc chợ ng lời mắng người cư xử thiếu gio dục

đồ u m m chướng (+N) ng dng để ch người chậm hiểu.

đố bản dt vch đố, vch bằng gỗ, gắn vo cc cột để ngăn gian chnh với gian chi.

đổ h đgt đổ thừa; qui trch nhiệm: Tui c lậy cấy nớ m m o cứ đổ h cho tui rứa?: Ti c lấy ci đ đu m c cứ đổ thừa cho ti thế?

đổ mồ hi trn, rng mồ hi khu ng (nghĩa bng) vất vả, gian khổ: Thời buổi ni kiếm cho được hột cơm bỏ v miệng phải đổ mồ hi trn, rng mồ hi khu!

đổ xăm hường một tr chơi cờ bạc, dng su hột sc sắc, gọi l hột to co, tung vo một bt sứ, gọi l đổ hột. Ty vo những mặt xuất hiện sẽ c điểm qui ra thnh xăm, tức l thẻ, thường lm bằng ng, hoặc gỗ qu, trn c ghi chữ Hn cc học vị đỗ trong cc kỳ thi hương, thi hội, thi đnh ngy xưa. Hường l hồng, chỉ mu đỏ trn mặt tứ của hột to co, tượng trưng cho sự may mắn, thnh cng. Cụ thể, bộ xăm c 1 thẻ trạng nguyn, cn gọi l trạng anh, c gi trị bằng 32 thẻ nhất hường. Trn thẻ c khắc hnh ng trạng v khắc chữ trạng nguyn; 1 thẻ bảng nhn, cn gọi l trạng em, c gi trị bằng nửa thẻ trạng nguyn hay 16 thẻ nhất hường; 1 thẻ thm hoa, cũng gọi l trạng em, c gi trị bằng thẻ bảng nhn. Ba thẻ trạng nguyn, bảng nhn, thm hoa gọi chung l tam khi. C 4 thẻ hội nguyn, tức l đậu đầu kỳ thi hội, cn gọi l tam hường; mỗi thẻ c gi trị bằng 8 thẻ nhất hường. Như vậy tổng cọng 4 thẻ ny bằng 1 thẻ trạng nguyn. C 8 thẻ tiến sĩ hay tứ tự, mỗi thẻ c gi trị bằng 4 thẻ nhất hường, v tổng gi trị 8 thẻ tiến sĩ bằng 1 thẻ trạng nguyn. C 16 thẻ cử nhn hay nhị hường; mỗi thẻ bằng 2 thẻ nhất hường v 16 thẻ ny bằng 1 thẻ trạng nguyn. C 32 thẻ t ti hay nhất hường. Tr chơi ny thường 4, 5 hay 6 người. Luật chơi lm cho tr chơi ho hứng l c thể cướp trạng anh của người khc nếu như điểm của người đi sau cao hơn điểm người đoạt thẻ trạng đi trước. Điểm dựa chủ yếu vo mặt tứ của hột sc sắc. Người đổ ra 1 mặt tứ, gọi l nhất hường, sẽ c 1 điểm v nhận được thẻ t ti, 2 mặt tứ gọi l nhị hường, được 2 điểm, sẽ nhận 1 thẻ cử nhn, 3 mặt tứ th gọi l tam hường, được 8 điểm, sẽ nhận 1 thẻ hội nguyn (4 lần tam hường sẽ được trạng), 4 mặt tứ gọi l tứ hường, được 32 điểm, nhận thẻ trạng nguyn, 5 mặt tứ gọi l ngũ hường, 64 điểm, được tam khi (cả trạng nguyn, bảng nhn, thm hoa), 6 mặt tứ gọi l lục ph được 384 điểm, đoạt tất cả cc thẻ bao gồm cc thẻ của những người đi trước đ được. Ngoi ra cn c cc loại điểm tứ tự cho người đổ ra 4 mặt giống nhau bất kỳ (4 điểm), nhận thẻ tiến sĩ, tứ tự nhất hường, 4 mặt giống nhau v 2 mặt cn lại c tổng số điểm bằng 1 trong 4 mặt kia (5 điểm), nhận 1 thẻ tiến sĩ, 1 thẻ t ti, tứ tự nhị hường (16 điểm) nhận 1 thẻ tiến sĩ v 1 thẻ cử nhn, ngũ tử, 5 mặt giống nhau (32 điểm) được thẻ trạng nguyn, lục hợp, 6 mặt giống nhau (164 điểm) được ton bộ cc thẻ, phn song, c 2 cặp, mỗi cặp c 3 mặt giống nhau (16 điểm) được thẻ bảng nhn hoặc thm hoa, phn song tam hường, c 3 mặt giống nhau v 3 mặt tứ (24 điểm) được thẻ bảng nhn v 1 thẻ hội nguyn, thượng m, ra 3 cặp: 2 mặt tứ, 2 mặt ngũ v 2 mặt lục (16 điểm), được bảng nhn hay thm hoa, hạ m ra 3 cặp: 2 mặt nhất, 2 mặt nhị, 2 mặt tam (16 điểm), lục thuận hay suốt, ra 6 mặt từ nhất tới lục (16 điểm). Cuối mỗi hội nếu chơi 6 người th mỗi người phải c số thẻ tương đương 32 thẻ nhất hường mới đủ vốn. Nếu hội 5 người th phải c tối thiểu 38 thẻ nhất hường. Người c t thẻ hơn số tối thiểu ny th phải bỏ tiền ra mua thẻ của người dư, gọi l mua, bn trạng Số tiền bn mỗi thẻ nhất hường ty hội qui định. Tuy cũng l một tr chơi cờ bạc nhưng đồng thời cũng nhắc nhở người chơi hoặc con chu sau dịp tết phải cố gắng học hnh để đỗ đạt nn người. Tiếng lanh canh của cc hột to co rơi vo bt, tiếng reo cười được xăm tạo nn khng kh rộn rng cho những ngy đầu năm.

độ dt dịp, dạo: Độ ni m c tiền th tui đng một chiếc trng đi vớt củi rều.

độ ry (+N) dt; đn ry (N) độ ny; dạo ny: Độ ry cụ mi lm chi?

độc bnh dt (thv) loi cy thn thấp, cho hoa mu đỏ, thn ở gốc phnh to giống như độc bnh để cắm hoa, tn khoa học l Jatropha podagrica Hook, thuộc họ Euphorbiaceae, cn gọi l ng đồng kiểng (N).

đi đgt nm; liệng: Tổ cha đứa m đi đ ci mi d tao: Tổ cha đứa no nm đ trn mi nh tao.

đối đối trgt vừa vừa; tạm tạm: Bữa ni lm ăn ra răng? Cũng đối đối anh n.

đổi bữa (+N) đgt thay đổi mn ăn.

đội trn đạp dưới (+N) ng nịnh ht cấp trn v nạt nộ cấp dưới.

độn dt 1. ni, đồi: Nh tui thả tru ăn ci độn. 2. g, đụn ct. 3. (biến m) động: Mụ vợ tui mới ku nhức đầu, chắc l trời độn rồi.

đng đụp, h the ng ma đng mặc o nhiều lớp, ma h mặc o mỏng.

đng sương dt thạch; rau cu (N); cn gọi l xu xoa, thạch xoa, aga: chất keo mu trắng trong một lọai rong biển c tn khoa học l Gelium amansii. Khi nấu rong biển v để nguội chất keo ny đng cứng lại. Đng sương được cắt thnh nhiều khối vung v pha nước mật ma v nước đ để thnh một lọai thức uống. Đng sương cũng c thể được pha mu bằng c ph v cng với ch khoai ta hoặc ch đậu xanh đnh cng ở trong một ly hay chn để tạo thnh ch đng sương.

đồng trong dt (nghề đc) đồng được nấu chảy ở nhiệt độ thch hợp. Nếu gi lửa hay non lửa sản phẩm sẽ khng hon hảo.

Đột Đột l tn dn gian của lng Phước Tch, huyện Phong Điền, cũng gọi l Kẻ Đột, do nghề lm đột, l cc dụng cụ bằng đất nung như om, trch, nồi, gh, v.v.

   Đi lng ln động ăn sim,

   Xuống khe gnh nước đột chm ging tri.  (h)

đợ đgt (biến m) 1. nng ln: Đợ gim ci bn một tay để tui chm cho cn. 2. đỡ gip: Đợ n xuống xe một cht.

   tt đỡ, tạm: Con ăn đợ miếng cơm nguội rồi đi mần đi ci đ. Cht nữa mạ nấu cơm nng cho m ăn.

đời m trgt khng đời no; khng bao giờ: Hắn đời m m lm ci chuyện như rứa!

Cam đời m m cam khng ngọt,

Ớt đời m m ớt chẳng cay.

Sao anh nghe lời phờ phỉnh, l lay,

Bỏ em bơ ngơ bo ngo giữa chốn ny anh ơi! (h)

đời năm dậu ng xưa qu rồi: Nợ nần m từ đời năm dậu ai m nhớ được.

đời thuở nh ai (+N) ng khng ngờ: Đời thuở nh ai m lm như rứa coi răng được.

đơm cơm ng 1. xc, bới cơm vo chn: Con ngồi gần nồi; để con đơm cơm cho.

đơm nt (+N) ng kết nt; tra cc (B): Chu may o cho bc rồi nhưng để đơm nt ci đ rồi mai chu đưa qua.

đơm quả phẩm ng sắp tri cy ln quả bồng hay đĩa bn để cng: Con đơm quả phẩm rồi để ln bn Phật nghe, bữa ni rằm rồi đ.

đờn (+N) dt đn:

Tay anh cầm đờn thập lục gảy mười su bản,

Nọ ngũ mn năm cửa mở rồi.. (h)

 

C cha c mẹ th hơn,

 Khng cha, khng mẹ như đờn đứt dy. (ca dao)

đờn b (+N) dt (biến m) đn b

đờn ng (+N) dt (biến m) đn ng

đợn dt phần dưới của mi mt cn st lại trn lớp vỏ sau khi đ cắt mi v xơ ra: Để miếng đợn đ cho con; đừng vất uổng.

đụ mạ ng tiếng chửi thề như địt mẹ (B), đụ m (N).

đục đgt chui: Đục qua hng ro m đi cho mau h!

đui pht no (dng để nhấn mạnh phủ định): Thằng nớ khng biết một chữ đui m đi lm l trưởng.

đi dt 1.di của thợ mộc: Vi tay lấy gim ci đi cui.

   2. gậy, roi: Đi lấy cho tao ci đi tao nện thằng ni một trận.

đi tt cn: Cấy rựa ni đi qu mần chi đặng. Ci rựa ny cn qu, lm g được.

đi gi dt đầu gối: Hồi chiều tau bổ một ci chừ đi gi cn đau qu. Hồi chiều tao t (ng), by giờ đầu gối cn đau.

đi vồ dt di vồ

đn dt (biến m) rn, rốn (B): Coi em li đn tề. Ci xơ ni chật rồi, lấy ci khc to hơn một cht đi!

đung dt chi che tạm trong rừng, thường l ở trn cy: Khoảng bốn năm giờ chiều l tui phải leo ln đung nằm rồi v trong rừng mau ti lắm

.

đng đnh dt (thv) cy mc (B), cy đủng đỉnh (N) cy thuộc họ cọ, dừa, nhưng cy chỉ cao khoảng 2-3 mt, l ngắn, thường trồng ở cửa ng, hng ro lm cảnh, c tri nhỏ mọc thnh chm, đụng vo rất ngứa.

đng đớn đgt lm nũng: Thi đừng c đng đớn nữa; x ra cho mạ đi nấu cơm!

đuồi dt vng đất cuối lng gip với sng hay biển: Tui cn một miếng đất dưới đuồi, anh c thch th về coi rồi cất một ci nh ở cho rộng ri.

đt (+N) đgt 1. bn(cơm) (B): Đt cơm cho em ăn đi, để mạ xuống bếp nấu canh.

   2. (biến m) đốt: Con qut l trong vườn, dồn lại thnh một đống rồi đt đi.

đụt đgt 1. hụp, lặn (ở dưới nước): Tụi mnh thi đụt coi thử đứa m trồi ln sau nghe. 2. đui, ci bnh m: Ăn bnh m tao thch ăn ci đụt.

đừ (+N) tt dừ, nhừ, mềm xương: Nện cho hắn một trận đừ lun.

đưa con v nội ng 1. cho con vo cung để lm cung tần, mỹ nữ 2. khng bao giờ thấy lại: i thi rồi! Mi đưa tiền cho thằng nớ th cũng như đưa con v nội rồi.

đừa đgt lưa (N), nhằn (B), lừa; đẩy ra bằng lưỡi: Con lấy lưỡi đừa nhẹ nhẹ miếng cơm c xương c ra. Con lấy chủi đừa hột nt rớt dưới giường ra cho mạ.

đức ing đt (cung đnh) (biến m) đức anh, từ xưng h với người c vai vế lớn trong hong tộc (do hy kỵ chữ anh): Đức ing phải coi chừng ci thằng chưởng cơ hay xun xoe, nịnh ht đ. X tn vua v tục hy kỵ

đứng bng (+N) dt giữa trưa:

   Mnh gặp nhau đy đứng bng, giữa trưa,

   Rưng rưng nước mắt tay đưa miếng trầu.

   Gối lung chẳng đặng giao đầu,

   Trai thương bt ngt, gi sầu bơ vơ. (h)

đứng chựng chựng (+N) ng (trẻ con) đứng chưa vững: Chu nh em mới đứng chựng chựng.

đứng đực mặt (+N) ng đứng sượng sng: Bị bắt quả tang đang nhn củ khoai, cu cậu đứng đực mặt. Thấy thằng cu đứng đực mặt tao biết ngay cu cậu đang mt đi.

đứng ngắt ng dừng lại ngay lập tức: Mới quẹo tri tui chộ con tru tui đạp phanh liền, rứa l xe đứng ngắt lun.

đứng xớ rớ (+N) ng đứng ngoi, khng tham gia hoạt động cng với người khc: Con gi đ tới đy th v bếp phụ lm đừng đứng xớ rớ chong đường người ta!

đưới gt (biến m) dưới: Tui ở đưới qu mới ln ci ni mấy bựa: Ti ở dưới qu, mới ln đy mấy hm.

đươn (+N) đgt đan: Bữa ni rảnh rồi con vt tre cho mạ đan mấy ci rổ nghe!

đương dt (thv) cy dang, một loại tre nứa, cn gọi l cy đang.

trgt (biến m) đang:

C Xun đi chợ Hạ, mua con c thu về chợ hy đương đng.

Gặp nhau giữa chốn hội đồng,

Cho em trộm hỏi, trai anh hng c vợ chưa? (h)

đương khng trgt dựng khng (N) bỗng dưng: Em đang đứng chơi ngoi cửa ng, đương khng mấy anh ni tới gy sự đi đnh em.

đường bnh dt đường th, mu đen, đổ thnh bnh, c hnh dạng giống ci chn.

   Nấu ch hột sen: đường phn.

   Nấu ch đậu đen: đường bnh.

(tục ngữ)

đường ct dt đường knh (B), đường kết tinh (N), đường được tinh chế v tẩy trắng: Ch đậu xanh nấu ăn th dng đường bnh cũng được, nhưng nấu cng th phải dng đường ct.

đường quan dt đường ci, đường lớn: Cứ đường quan m đi, đừng đi ngang về tắt hư đời nghe con.

đường rầy (+N) dt đường ray (B), đường sắt dnh cho xe lửa: Nh tui ở gần đường rầy ồn lắm.

đường tu dt mương dẫn nước: Cc ch phải coi chừng ci đường tu kẻo rc lấp đ.

đường t dt mng xối nằm dưới hai mi nh kề nhau: Trời chuyển mưa rồi đ. Con ln dọn rc trn đường t cho nước chảy.

đường thẻ (+N) dt đường th mu vng, đổ thnh từng miếng hnh trn hay hnh chữ nhật, bề dy khoảng 1 1, 5cm.

đường vng dt đường hoa mai (B), loại đường th, hạt to, mu vng nu: Đường vng ng th xấu nhưng m ăn th tốt hơn đường ct đ con nờ v khng c ha chất.


 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net