Trần Ngọc Bảo

 

ma le dt loi ma tương truyền thường th lưỡi ra thật di để dọa người.

ma r dt 1. ma da (B), b thủy (N) loi ma ở dưới nước, theo niềm tin của một số người, thường ko người dm xuống sng: Mấy đứa con ở nh đừng đi tắm sng nghe chưa! Ma r hắn ko chưng đ! 2. tr chơi trong đ c một người đng vai ma r đứng dưới sng, những người khc đứng trn bờ bước xuống nhưng nhảy ln thật nhanh để ma r khỏi chụp trng. Ở miền Nam gọi l tr chơi c sấu ln bờ. X ht đồng dao

m đều lt với điều kiện: Tao kể cho mi chuyện ni, m đều mi đừng ni cho ai biết nghe.

m mắt đgt (php thuật) lm cho mắt khng thấy r: Ci ng by tr bi ba l chắc ng m mắt mnh cho nn mnh đon l bi m cũng trật.

m vẽ lt lm sao m khng (đặt ở cuối mệnh đề, mệnh đề sau được hiểu ngầm ty theo tnh huống): Cứ chơi ngoi nắng hoi m vẽ. Học hnh nhc nhớm như rứa m vẽ.

m dt mạ: L m xanh um, ng mt mắt thiệt!

mạ dt 1. mẹ: Chờ mạ th m đ sưng. (tục ngữ)

   Con hư tại mạ, m xấu tại đồng. (tục ngữ)

mạ thp dt m sp nhỏ; nh ti: Việc ni eng để tui hỏi mạ thp ci đ.

mai dt (thv) l loi cy cho hoa vo dịp tết nguyn đn. C rất nhiều giống mai, nhưng cy mai vng, Ochna intergerrima, ở Huế l một trong những giống được ngưỡng mộ trong giới yu hoa. Cũng l mai vng năm cnh nhưng c mi thơm nhẹ nhng, hoa nhiều, cnh hoa dy v lu tn. Cy mai ny c l non mu xanh lục chứ khng phải mu đỏ hay hồng như cc loại hoa khc. Người ta gọi l mai thơm Huế, hay mai hương, mai ngự. Ở Huế người ta cũng trồng cc giống mai khc như mai hồng diệp, c l non mu hồng,  mai cổ đồng, c l non mu cổ đồng, v đặc biệt l mai tứ qu, Ochna atropurpurea, c hoa quanh năm. Khi hoa tn, năm cnh mu vng rụng đi, năm l đi đổi sang mu đỏ, p trở lại m lấy nhị như một nụ hoa đỏ. Bn trong nụ ny hạt to dần, đẩy cc l đi mu đỏ bung ra như hoa mới nở. Bầu non pht triển cũng c mu đỏ, giống như hoa nở lần thứ hai, cho nn cn gọi l nhị độ mai. Ngoi ra, cn c một giống mai rất qu được ghi vo Sch đỏ Việt Nam, phn bố ở Long Hồ, Ngọc Hồ, Ngũ Ty, Tứ Ty, đ l mai ni, hay cn gọi l cc mai, hay l mai Inđ, Indosina involucrata.

mai dong dt người lm mối trong việc hn nhn: Anh phải kiếm cho ra người ăn ở c phước c đức lm mai dong nghe!

mai t trgt mai sau:

   Sợ mai t cha yếu mẹ gi,

   Bt cơm ai đỡ, chn tr ai bưng. (h)

mang dt (động vật) hoẵng: Ban đm ở đy thường nghe tiếng mang tc (hoẵng ku).

mang tơi chữa lửa ng lm chuyện dại dột, khng gip được người m cn hại mnh: Đừng c mang tơi chữa lửa, cho thằng nớ mượn tiền bao nhiu hắn cũng nướng v sng bi hết!

mng nhện dt mạng nhện (B)

mng cầu (+N) dt (thv) na (B), cy thn gỗ nhỏ, c tn khoa học l Annona squamosa, thuộc họ Annonaceae. Cy c l đơn, mọc so le, l c mp nhẵn, hoa c su cnh mu vng hay nu, c khi mọc trực tiếp trn cnh hay thn Tri c nhiều thy, hay mi, nổi thnh từng mảng ngoi da, gọi l gai. Tri chn c cơm ngọt. Mng cầu c nhiều hột to, mu đen. L cy mng cầu sắc uống hay nhai đắp vo vết thương gip vết thương mau lnh, trị ho, tiu chảy. Nhựa l cũng c thể lm vết thương mau ln da non. Rễ sắc uống trị giun sn. Nước p mng cầu gip lợi tiểu : Đừng cho mấy đứa nhỏ ăn mng cầu, dễ bị mắc cổ lắm đ!

mng cầu dai dt (thv) mng cầu ta (N), loại mng cầu tri to hơn nắm tay, mi hơi dai.

mng cầu xim (+N) dt (thv) mng cầu gai (N), na gai (B) loại mng cầu c tn khoa học l Annona muricata. Tri rất to, hnh dạng khng cố định, hơi di, da khi chn hơi lng, ngoi da c gai nhỏ, vị ngọt v chua. Mng cầu xiemn chỉ c ở miền Nam.

mạng (+N) đgt v (o): Chị mạng ci len ni cho em một ci! Hắn bị lủng nơi ci chỏ.

mt lịm (+N) tt (ni về nước) rất mt: Nước giếng ni ngon thiệt, mt lịm lun!

mạt mu từ đường ng mạt cọng từ đường (N), tng quẫn: Thằng Beo hết vợ đau rồi tới con, thiệt l mạt mu từ đường rồi!

mạt rệp (+N) tt mạt cọng (N), ngho xc xơ : Nh ng B hồi trước cũng giu c lắm m chừ th mạt rệp, khng biết v răng.

may cht nữa ng sut nữa: May cht nữa con qun đem theo o mưa rồi. Nhờ mạ nhắc con mới nhớ.

may m ng may mắn lm sao: May m gặp anh Ti chở về chơ khng th con đi bộ tới ti mới tới nơi.

   Họa hổ họa b nan họa cốt,

   Tri nhn tri diện bất tri tm.

   May m may cht nữa em lầm,

   Khoai kh xắt lt tưởng Cao Ly sm bn Tu. (ca dao)

may xưa trgt mở hng (cũng pht m l m xưa): Chị mua may xưa cho tui đi, tui bn rẻ cho.

my bằng tao, ao bằng giếng, miệng bằng khu ng v lễ, khng biết tn ti trật tự: Mi con ai m về lng ăn ni theo kiểu my bằng tao, ao bằng giếng, miệng bằng khu như rứa h?

my đn dt bật lửa: Anh cho tui mượn ci my đn thắp điếu thuốc.

my may (+N) dt my khu (B): Mạ mua cho con ci my may, con ở nh mở qun lm nghề cho tiện.

my m (+N) đgt sờ; đụng chạm: Mấy đứa by khng được my m sch vở của anh nghe chưa!

mắc ci eo (+N) ng gặp hon cảnh kh khăn: Đ ngho lại cn mắc ci eo. (tục ngữ)

mắc chi (+N) lt c lin quan g. Chuyện nớ l chuyện của tui, mắc chi m anh xen v?

mắc cổ (+N) đgt hc (B): Ăn hối lộ cho lắm c ngy bị mắc cổ.

mắc lửa đgt mắc chịu: C bạc tui mới bn, khng cho mắc lửa m.

mắc mỏ (+N) tt đắt đỏ: Đồ ăn độ ry mắc mỏ qu!

mắc mớp đgt mắc lừa: Rứa l mi mắc mớp thằng Sở rồi. Hắn ăn lường ba bốn nơi m mi khng biết hay răng?

mặc nnh đgt mặc bnh (N); mặc o quần cũ của người lớn: Mạ tui c may đồ mới cho tui m, ton măc nnh của chị tui thi.

mắm nm (thv) chm bao, dy nhn lồng (N), lạc tin, bầu đường, l cy leo c tn khoa học l Passiflora foetida L., thn mềm di từ 1m đến 5m, c lng tơ bao quanh. L hnh tim, mọc so le, c 3 hoặc 5 thủy, phiến l di 5-15cm. Hoa đơn mu trắng, khi gi chuyển sang mu tm nhạt, mang hai hang chỉ nhị đực mu tm. Tri hnh bầu dục, di 2-3cm, được bao bọc bằng một lớp l bắc giống như lưới, mu xanh khi cịn sống v chuyển sang vng, đỏ khi chn, c mi thơm, vị chua ngọt. Dn gian vẫn thường hi l non luộc ăn, hoặc sắc chung với l vng nem, rễ tre, cam thảo để trị mất ngủ. Ngy nay người ta cũng dng chất Passiflorine chiết xuất từ cy mắm nm lm thuốc an thần.

măn đgt tm: Mạ rớt cy kim trn chiếu m măn tới măn lui khi hồi chừ khng thấy.

măn mo đgt rờ rẫm, sờ soạng: Mi tm ci chi m cứ măn mo, m rờ trong bọc người ta hoi rứa?

mằn đgt nắn gn xương bị trật, bị bong về vị tr bnh thường: Chu đ banh bị trặc chưn nhờ thầy mằn cho một cht.

mặn chằn ng qu mặn: Canh mặn chằn như ri ai m ăn được!

mặn k k ng qu mặn: Chị bị lạt miệng hay răng m nấu mn chi cũng mặn k k rứa?

mắt b lời ng mắt nhn khng r: Bộ mắt b lời hay răng m đụng người ta muốn bổ ngữa rứa?

mắt su như khu đọi ng mắt thm quầng v mất ngủ: Con đau chị ấy khng ngủ được, chừ mắt su như khu đọi.

mặt (+N) tt phải: Nh tui nằm bn tay mặt.

   Kể từ ngy anh ra đi, tay mặt gc tay tri, nhớ lại thương thầm;

   No ai nhắc tới bạn tri m,

   Ruột gan em đau từng chặng, l gan bầm từng nơi. (h)

mặt chai my đ (+N) ng mặt dạn my dy, chỉ người lm bậy m khng biết xấu hổ: Ai m lm chuyện như rứa th thiệt l mặt chai my đ.

mặt cho vao ng mặt gầy đi v đau ốm hoặc đi: Hắn đau bụng đi sng mới mấy lần m mặt đ cho vao! Mi đi lắm hay răng m mặt cho vao rứa?

mặt chằm bằm (+N) ng mặt nặng: Hồi sng tao la hắn một cht m suốt ngy mặt cứ chằm bằm.

mặt chị bị Nh. mặt chằm bằm

mặt hỉnh hỉnh như ch ch cứt ng mặt my vnh vo: Mấy đứa con mệ Tn đi m cũng vc ci mặt hỉnh hỉnh như ch ch cứt, hng xm khng ai ưa cả.

mặt ngang mặt dọc ng mặt my: Con chưa thấy mặt ngang mặt dọc của eng nớ m mạ biểu con ưng răng được?

mặt mốc ng mặt mẹt (ngữ dng để mắng): Đồ mặt mốc, lm hư của người ta cả rồi!

mặt như mo ngao ng mặt my lơ lo, chưa tỉnh to: Coi tề, ci mặt mới ngủ dậy như mo ngao a. Đi rửa mặt m ăn ch đi con.!

mặt nặng như ci thng ng mặt bng thụng (N), mặt bng thụng bng thịu (N): mặt phụng phịu, tỏ khng hi lng: Ng xấu chưa tề, mới ni đụng tới một cht m mặt nặng như ci thng rồi!

mặt quặm quặm ng mặt cau c: Người m mặt quặm quặm suốt ngy như rứa th ai m ưa được.

mặt thụng ng mặt nặng: Mới đi học về chưa c chi ăn l mặt thụng rồi.

mm xi (+N) dt (thv) đm đũm (N), loi cy hoang dại c tn khoa học l Rubus Chamaemorus. Cy mm xi l loại cy mọc thnh bụi, cnh c nhiều lng v gai, l c lng, phiến l chia lm 5 thy hnh chn vịt. Hoa mọc thnh cụm, mu trắng, tri mọc thnh chm chi cht, mu đỏ cam giống như mm xi, vị chua v ngọt. Ở Huế, những vng đồi gần ni Ngự Bnh, đn Nam giao, đồi Từ Hiếu mm xi mọc rất nhiều v rất quen thuộc với trẻ em sống gần gũi với thin nhin. Ở ngoi Bắc vo ngy mồng năm thng năm người ta đi hi l v chặt cả cnh cy mm xi về cắt thnh từng đoạn nhỏ, tất cả phơi kh v nấu nước uống quanh năm, v gọi l ch ngấn. Nước c tc dụng kch thch tiu ha, gip ăn ngon miệng. Tri mm xi chứa kẽm v cc chất chống oxy ha, lm tăng sự lưu thng mu, ngăn ngừa bệnh ung thư.

mần (+N) đgt lm: Giu hay mần, bần hay ăn. (tục ngữ)

  Trời sao trời ở khng cn,

 Kẻ ăn khng hết, người mần khng ra. (ca dao)

 

Lm quan phải xt cho dn,

Khng tin ngi xuống ngi mần ngi coi. (ca dao)

mần bộ đgt lm bộ: Thi đi c nương, đừng mần bộ nữa. Dậy m ăn cho rồi.

mần bộ mần tịch ng Nh mần bộ, nhấn mạnh.

mần cho một chặp ng la mắng một hồi: Hồi sng tui mới mần cho hắn một chặp hắn mới chịu đi học đ.

mần nớt đgt lm nũng, nhỏng nhẻo: Nậy rồi m cn lm nớt qu h!

mần răng ng lm sao:

 Đi đứa mnh lỡ hẹn ba sinh,

C mần răng đi nữa cũng trọn tnh với nhau. (ca dao)

 

Đi ta thương chắc mần ri,

Mẹ cha mần rứa, anh th mần răng? (ca dao)

mần răng chừ ng lm g by giờ: Mạ biết chuyện hết rồi, mần răng chừ?

mần răng đi nữa ng d thế no đi nữa: Mần răng đi nữa th cũng phải đợi anh học hnh cho xong đ.

mần roọng đgt lm ruộng: Nh tui từ đời ng đời cha đều mần rọn m chừ thằng con lại ưng mần nghề thợ mộc.

mần rứa ng lm như thế: Anh coi hắn mần rứa th coi răng được.

mần sạch (+N) đgt 1. lm hết: Việc nhiều như rứa m một chắc hắn, hắn lm sạch. 2. ăn hết: Nồi cơm ba lon m hắn mần sạch, khng để lại hột m cả.

mần thinh đgt lm thinh:

   Đi qua nghing nn khng cho

   Mần thinh rứa mi biết ngy no quen? (h)

mần thịt đgt lm thịt: Ngy mai c kỵ, mụ mi định mần thịt con g mnh hay đi chợ mua?

mần tội đgt hnh hạ, lm cho khổ thn: Con ci hư mần tội cha mẹ.

mần tội, mần vạ Nh mần tội

mần xu ng lm việc của lng nước: Mần xu cũng c lc thi chơ, răng m eng đi ti ngy sng đm rứa.

mầng đgt (biến m) mừng, cũng c địa phương pht m l mờng: Gặp eng đy, tui mầng lắm.

mập th l (+N) tt bo trn: Mi ăn chi m bữa ni mi mập th l rứa?

mập (+N) tt bo mp: Chị Hường c chồng hết lo giữ eo, chừ mập .

mất may xưa ng mất may mắn bn mở hng: Chị trả gi m khng mua l chị lm mất may xưa của tui rồi đ!

mất sướng ng mất hứng: Mất sướng, hẹn người ta rồi chừ kiếm cớ rt lui.

mấy hồi (+N) dt thời gian khng lu: Tưởng chi chơ muốn ốm bớt th mấy hồi. Ở đy cuốc đất với tau một thng l c eo liền.

mấy lần trgt hồi trước, hồi xưa: Mấy lần đi ra đường ai cũng mược o di; cả mấy người bun thng bn bưng cũng rứa. Mấy lần khi mệ cn khỏe lần m về thăm mệ cũng gnh mấy xu thanh tr cho chu.

mấy lc Nh mấy lần: Mấy lc mệ ngoại hay dẫn mạ đi cha lắm.

mấy người (+N) đt qu vị: Mấy người nghĩ tui khng biết hay răng?

me dt mẹ: Con coi nh để me đi chợ một cht nghe!

me đất dt (thv) chua me ba cha (N), loại cỏ c tn khoa học l Oxalis corniculata L.. Cy cỏ khng c thn, hoa c mu hồng, l mọc từ gốc, thường dng nấu canh chua, cho vị chua dịu hơn vị chua khi nấu với tri me như ở trong miền Nam.

me rốp dt me chn, vỏ đ bong ra khỏi cơm, c vị ngọt nhiều hơn l chua.

m(+N) dt vừng (B), tn khoa học l Sesamum indicum, được gieo trồng kh nhiều ở Huế, khng những được dng trong bữa ăn, m cn dng lm nguyn liệu cho mn đặc sản nổi tiếng l kẹo m xửng. Cy m cao từ 1-1, 5 m. L c l kp v đơn, hoa vng nhạt. Hạt chứa nhiều dầu. M c ba loại: m đen, m trắng v m vng. Khi ăn người ta thường dng m trắng v m vng v thơm hơn, nhưng khi lm thuốc người ta hay dng m đen.  Theo Đng y, m l một vị thuốc qu, gip tiu ha, nhuận trường, bổ gan, thận v chữa được nhiều chứng bệnh. Theo phương php thực dưỡng của bc sĩ Ohsawa, th ngoi gạo lức, m l loại thực phẩm tốt nhất để giữ sự cn bằng m dương v duy tr sức khỏe.

m xửng dt l loại kẹo dẻo đặc sản của Huế lm bằng mạch nha trộn với đậu phụng, thm bột gạo hay bột năng, v lăn m ở bn ngoi, v được cắt thnh từng miếng vung nhỏ, bọc giấy knh. Cc tiệm lm kẹo m xửng nổi tiếng hồi trước l Song Hỷ, Thuận Hưng, Nam Thuận, by giờ c thm Hồng Thuận, Thin Hương, Đại Thnh, Hương Vinh, v.v.. Loại kẹo ny trong Nam gọi l m thửng. Ở Sc Trăng c một loại kẹo m, gọi l m lo hay m lấu, lm bằng bột xốp, hnh trụ, di bằng ngn tay,  bn ngai o một lớp m.

mẻ dt mng: Mẻ heo ăn: mng lợn ăn

mẻ dt mảnh(B), miểng (N): Lượm cẩn thận cho hết mẻ chai nghe con!

   tt sứt: Chn đũa chi m m mẻ hết rứa?

mc (+N) đgt (biến m) mch: Mi m cn ni tục nữa th tao mc thầy đ. X học

mc m tht ngữ mở đầu cu, thường ni lớn tiếng để nhờ người can thiệp: Mc m hai đứa ni đnh lộn!

mem đgt nhai cơm để mớm cho trẻ ăn: Đơm cho mạ chn cơm để mạ mem cho em ăn.

Kể từ ngy mẹ đẻ con ra,

Mem cơm, trn sữa lớn m chừng ni.

Em nghe anh m bỏ ra đi,

Thất hiếu với phụ mẫu, tội ni ai đền? (h)

mn dt m (B), thanh gỗ gc dọc theo chiều di của mi nh để buộc tranh hay cc vật liệu lợp nh khc:

   Trng ai m chẳng thấy ai,

   Tranh mn, rui mọt, mn phai hỡi mn. (ca dao)

mn (+N) tt (con vật) nhỏ: Bữa ni bắt được mấy con ch mn. Sợ chi con đỉa mn ni m sợ?

mng dt (biến m) miếng: Chờ tao v xong mng cơm đ: Chờ tao ăn xong miếng cơm đ.

mẹng dt (biến m) miệng: Ăn xong chưa kịp rửa mẹng đ phải đi mần rồi.

m man tn tật Nh m man tng tịch

m man tng tịch đgt 1. m man bất tỉnh: Hm qua n ngoại bị bổ một ci rồi m m man tng tịch cho tới chừ, khng biết c răng khng. 2. m tơi: Cậu Kin coi bộ m man tng tịch o bn bn b rồi.

m tt th l (+N) ng m tơi, m như điếu đổ: Mới thấy c nng lần đầu anh đ m tt th l.

mệ dt 1. b ngoại hay b nội: Chiều ni qua thăm mệ ngoại, chiều mai thăm mệ nội. 2. b gi: Mạ ơi, mệ bn bnh nậm tới rồi tề!

3. con của một ng hong, khng phn biệt nam nữ: Cc mệ thường hay quanh quẩn trong phủ đọc sch, t khi ra đường rong chơi.

mệ hiệu dt (cung đnh) con của cng cha (người ny thường được phong tước Hiệu y). X mệ.

mệ quận dt (cung đnh) con trai của cc ng hong (thường được phong tước Quận Cng). X mệ, mệ hiệu

mềm lụn (+N) tt mềm nhũn (B), mềm xủm, mềm rũn (N):  Tri th đủ ni mềm lụn rồi ăn khng ngon nữa m.

mềm rục tt mềm mủm, mềm mm, mềm mụm (N): Mạ hầm xương mềm rục rồi, con cứ nhai lun đi.

mềm xo tt mềm nhẽo (B), mềm o (N): Ổ bnh m ni chan nước thịt m để lu qu, chừ mềm xo rồi.

mn dt 1.tấm tre đ đan, chuẩn bị để lận v nứt để lm thnh rỗ, r. 2. tấm phn:

Hỏi anh c nhớ hay qun,

Em thương anh từ thuở vịn mn đi lần. (h)

mền (+N) dt chăn (B): Lạnh th lấy mền m đắp chơ ku ru chi.

mền đt 1. mnh; ti: Chuyện chi chơ chuyện nớ th mền khng biết. 2. chng ta: Người Huế mền ưa sĩ diện, d ngho cũng ăn bận tươm tất.

mệt bắt chết ng qu mệt: Người ta đ mệt bắt chết rồi đy m cn sai lm ci ni, lm ci t!

mệt đắng họng ng mệt qu sức: Tụi n by đồ chơi đầy nh, ngy m cũng phải dọn mệt đắng họng.

mệt phờ ru (+N) ng mệt phờ: Cng việc cuối năm bề bộn qu, tui mệt phờ ru đy rồi, b cn bắt tui lm chi nữa?        

mệt quay lơ ng mệt lả, cũng ni l mệt xoay lơ, mệt xuội lơ : Lm xong bi thi mn tan đứa m đứa nấy mệt quay lơ.

mi đt my: Mi đi m rứa?

m trgt mới: Phải mời n Cam tới ni trạng m vui.

miềng Nh đt mền

miếng sống miếng chn ng cơm nước: Chừ th tui khỏe rồi: đứa con du hắn lo miếng sống miếng chn cho cả nh tươm tất lắm.

miểng (+N) dt mảnh vỡ: Dọn mấy ci miểng chai cẩn thận nghe con, coi chừng đứt tay đ. Mấy ci miểng snh ni cũng sắc thiệt!

miệng bp xp (+N) ng hay kể lể chuyện ring tư của người khc: Chuyện ni anh đừng ni với mấy mụ o, mấy mụ miệng bp xp lắm.

miệng choạc oạc ng to mồm, lấn t người khc: Mi im để nghe người ta ni ci đ, ci miệng choạc oạc.

miệng dẻo quẹo (+N) ng miệng thường ni lời ngon ngọt nhưng khng thật lng: Em khoan tin lời mụ Ba, mụ nớ khi m miệng cũng dẻo quẹo.

miệng loa dt miệng c mi nh ra v loe như hnh dạng ống loa.

miệng loch choch   ng miệng hay ni: Con nớ khng biết ai dạy m miệng loch choch rứa h?

miệng oang oang (+N)ng hay ni to tiếng: Ci ng thợ rn ni đi tới m l miệng oang oang tới nấy.

miệng ng vi Nh miệng loa

miệng ống nhổ Nh miệng loa

miệng toạc toạc ng miệng b b (N), khng giữ kn được việc g: Ci mụ ni miệng toạc toạc lm hư chuyện của người ta hết.

miệng te loe ng 1. Nh miệng bp xp 2. miệng c hai mi nh ra trước v mở rộng: Con nớ giống mạ hắn, nhất l ci miệng te loe.

miệng t h Nh miệng loa

miếu hiệu dt (cung đnh) tn truy tặng cho vua đ mất. X tn vua v tục hy kỵ

miệu dt (biến m) miếu, miễu

mnh trần thn trụi ng ngho tới mức khng c ti sản g: Anh phải mần cho hung v, kiếm cht chi giắt lưng chứ mnh trần thn trụi như rứa lm răng lấy vợ?.

mt dt (thv) l loi cy ăn tri, thn gỗ,  c tn khoa học l Artocarpus integrifolia, thuộc họ du tằm Moraceae. Mt c vị tr kh đặc biệt ở Huế khng những v tri mt được ăn như một loại tri cy m cn được chế biến thnh thức ăn v gỗ mt được dng lm vật liệu gỗ trong cc nh xưa, như cột, ko, lm cc tc phẩm mỹ thuật như honh phi, cu đối, tượng Phật. C nhiều giống mt khc nhau như mt ướt, mt ro, mt mật, mt dừa.

mt đi dt di mt, mt cm (B); tri mt nhỏ bằng ngn tay. Người ta thường hi ăn, chấm với muối ớt.

mt kho dt mn ăn lm bằng mt non, xắt lt mỏng, chin vng, rồi kho với nước tương, đường, muối, v tiu.

mt mật dt (thv) loại mt mi to, mu đỏ sậm, ngậm nhiều nước, rất ngọt

mt ni dt (thv) Artocarpus polyphema, loại mt rừng thường được dng lm lm cột v t vn, gỗ cứng, khng bị mối mọt.

mt nghệ (+N) dt (thv) loại mt c mu vng như nghệ, mi di.

mt ro (+N) dt (thv) mt dai (B), mt vườn (N), l loại mt lc chn mi gin, hơi kh.

mt trộn dt mn ăn lm bằng mt non xắt thnh lt mỏng, luộc v trộn với tm v thịt nạc xắt nhỏ. Tất cả được xo, v thm m, đường ct, chanh, ớt lm mn trộn (nộm). Khi ăn dng bnh trng nướng xc.

mt ướt (+N) dt (thv) mt mật (B), mt rừng (N) loại mt lc chn mi mềm, chứa nhiều nước. Khi dng tay ko ci th ton bộ mi dnh theo ci, cn xơ dnh với đợn.

   tt (nghĩa bng) mau nước mắt: Thằng nớ ng rứa m mt ướt lắm, la một tiếng l rớt nước mắt ngay đ.

mo dt gu mc nước:

   Trời sinh voi th sinh co,

   Trời sinh sng th sinh đo,

   Trời sinh giếng th sinh mo,

   Trời sinh o th sinh tui...  (h)

mỏ (+N) dt miệng: Mi c im khng, tao đập bể mỏ cho chừ!

mỏ xảy dt dụng cụ để gảy rơm, gồm một cn tre di, đầu c mũi chĩa (c hoạc đi) để tch rơm ra khỏi la tru vừa đạp

mỏ xảy ng dt mỏ xảy đi lm bằng một khc tre di, c hai mũi chĩa di như ng voi.

mc dt (thv) loại cy bụi mọc hoang dại ở vng đồi, c tri mu đen, gọi l hột mc, hơi ngọt, trẻ con rất thch đi hi ăn vo ma h.

mi dt sng (vng biển huyện Ph Lộc): Bựa ni mi nậy, khng đi biển được m (Hm nay sng lớn, khng đi biển được đu.)

mi dt (biến m) muối.

mng mng dt ruồi tru: Mấy con ngh ni bị mng mng đt dữ qu, e khng lớn nỗi.

mng đgt (c) quẩy nhẹ: C mng rồi đ, cứ thong thả m ko.

mỏng le tt mỏng dnh (B): Mụ ni mụ cắt lt chả mỏng le a tề!

mỏng le mỏng lt (+N)Nh mỏng le (nhấn mạnh)

m trgt. đu: Đi m rứa?

   Đi m cho thiếp theo cng

   Nắng mưa thiếp chịu, lạnh lng thiếp cam.

    tt no: Bc tới khi m rứa?

   Anh ăn cội cy cam, anh nằm cội cy cam, mới biết đường cam l khổ.

   Anh ch lương mặc lụa, lụa cũng l tằm.

   Một năm mười hai thng, thng m khng rằm hỡi anh? (h)

   trt đu:

   Trăm năm thiếp khng bỏ chng m,

   Chớ ưu sầu dạ ngọc m ho kh gan vng. (ca dao)

m dm trgt khng dm: M dm, con khng c ni như rứa.

m được trgt đu c được: Hắn đi mua xe đạp hắn m đi học ? M được. Khng đi ta đập cho quắn đt chứ ở đ m đi!

m h trgt ở đu nhỉ (đặt ở cuối cu): Mới thấy quyển sch ton đy, chừ hắn m h?

m n trgt đu no: Anh c đưa cho em m n m chừ anh hỏi!

m nỏ c trgt nơi no m chẳng c: Nn th m nỏ c m phải qua chợ Đng Ba mua?

m nỏ thấy trgt chẳng thấy: Nghe ni giỏi giang m nỏ thấy, chỉ thấy ở nh nỏ lm được việc chi.

m phải giỡn trgt đu phải chuyện đa: Thi cho v được trường cng m phải giỡn. Phải học b đầu b trốt ơ chơ!

m ri trgt ở đu ra, từ đu m c: Chm bng ni m ri? Ai cho rứa?

m rứa trgt ở đu thế: Anh tm ra quyển vở tập lm văn rồi h? M rứa?

m t trgt việc g, ci g: Về lng nghe mấy bc mấy ch ni chuyện ruộng nương con chẳng hiểu m t chi cả.

m tề trt đu: Chị Gi đi m rồi ? Anh c cho kẹo em cũng khng ni m tề!

m v nấy trgt đu ra đấy: Chỉ cần một buổi sng l chị đ sắp xếp cc thứ m v nấy.

mn (+B) dt (thv) l loi cy thn thảo thường mọc ở bờ nước, nn cn gọi l mn nước, hay mn ngọt, tn khoa học l Colocasia esculenta, thuộc họ ry Araceae. Thn cy c củ gọi l khoai mn. L c cọng cao 0, 3 - 0,8m. Phiến l to, hnh khin hay hnh tim, khng thấm nước v c lng mịn như nhung. Hoa c hnh như mo cau, giữa c li mu vng. Thn cy c thể lm muối chua hoặc xắt nhỏ cho heo ăn. Củ mn tuy ngứa nhưng khi nấu th chất gy ngứa l oxalat canxi bị tiu hủy nn c thể dng nấu ch, nấu cho. C loại mn ngứa, khng ăn được. Ngoi ra, cn c loại mn sp vng Xanthosoma nigrum c bột mu vng nhạt, thường được dng nấu ch. Trong Nam c loi mn bạc h Alocasia odora, v gần đy c giống mn nhập từ Brazil cho củ rất to, lớn hơn nắm tay, nặng 1,5-3 kg, gọi l mn cao hay mn đỏ siu củ. Ngoi Bắc c cy cng họ l khoai sọ Colocasia antiquorium v khoai mng Xanthosoma roseum.

mn vt dt (thv) buồm trắng (N), bạch phiến (N), cn gọi l lan , loi cy c tn khoa học l Spathiphyllum patinii thuộc họ ry Araceae, c bng mo mu trắng, thường được trồng lm cy cảnh.

mộn dt (biến m) mộng: Cớ lm sao anh khng đưa ci lưỡi chng v chấn mộn đệ mộn l kh coi? (h) (lưỡi chng l dụng cụ của thợ mộc dng để đục đẽo, chấn c nghĩa l cắt, đục)

mồng g (+N) dt (thv) mo g (B) l loi cy c tn khoa học Celosia argentea var. cristata, thuộc họ rau dền Amaranthaceae. Cy thn thảo, cao 80-100 cm, c l hnh mũi gio, di 3-10cm. Hoa khng cuống, cuộn lượn sng, lng mượt như nhung, di 4-10cm, mu đỏ ta. Cũng c loại hoa đỏ tươi, hồng, vng, trắng. Hoa ny c hột rất dễ pht tn v dễ mọc. Được trồng ở nhiều vườn, nhất l vng nng thn để lm hoa cng. Ngoi ra cn c mồng g hoang, celosia argentea, mồng g phướn celosia argentea var. plumosa được trồng lm cy cảnh. L mồng g c thể luộc ăn như rau dền. Theo Đng y, hoa mồng g được dng để chữa cc chứng xuất huyết dạ dy, chảy mu cam, băng huyết, kiết lỵ ra mu.

mốt (+N) dt ngy kia: Mốt nhớ qua nh bc Kiến ăn kỵ nghe!

một cy (+N) trgt (tiếng lng) nhất hạng, xuất sắc: Hồi đi học hắn l người giỏi ton một cy đ.

một chắc trgt một mnh, mnh n (N):

   Đm năm canh than thn một chắc,

   Ngy su khắc lụy rơi hai hng. (h)

một chặp (+N) dt một chốc; một lt: Mi đứng đy chờ tao một chặp nghe. Tao phải ni chuyện với thằng ni ci đ.

một giờ như gi ng rất nhanh: Cứ giao việc nớ cho hắn, tui cuộc hắn sẽ lm một giờ như gi.

một ma chơ mấy mồ ng c m một lứa: Thằng Cht cũng như thằng Mt thi, bọn hắn một ma chơ mấy mồ đ!

một nghỉn ng một mạch, một hơi, khng nghỉ: Từ đy tui lặn một nghỉn l v tới bờ liền. Ba tui cứ đổ bia ra ca rồi tu một nghỉn l xong.

một thỉ trgt một t; một t: Bỏ v một thỉ muối thi.

   V anh một thỉ, v em một thỉ,

   Cho nn chi lỡ dĩ ra ri.

   Thầy mẹ đnh mắng,

   Ch bc đi lăn so thả tri.

   C mưu chi th cứu trợ kẻo khổ em rồi ơi anh! (h)

mớ (+N) đgt ni m (B): Khi hm mi mớ lm tao giựt mnh tưởng c chuyện chi.

mở toc hoc (+N) tt mở toang: Mới thức dậy tui đ thấy cửa lớn bị mở toc hoc ra rồi.

mơi (+N) dt mai: Sng mơi đi cho sớm nghe.

mời đưa đgt mời lấy lệ, khng thật lng: Anh chị cứ ăn thiệt tnh đi, dn ở đy khng c kiểu mời đưa m.

mờng tt (biến m) mừng: Lu ngy mới gặp được eng, tụi tui mờng qu!

mợt đgt tưởng l mnh sắp c được, cn pht m l mơợc: Tao chỉ cho coi thi đ, đừng c mợt.

mu khc tt mau nước mắt: Đừng c chọc hắn; hắn mu khc lắm.

m u dt (thv) cy nam mai, hồ đồng (Hn), hồ tng lệ (vị thuốc từ cy m u) l loại cy c gỗ rất cứng, tn khoa học l Calophyllum Inophyllum, thuộc họ bứa Clusiaceae. Cy cao khoảng 10-20m. L cứng, c nhiều gn phụ song song. Hoa trắng to, rộng 25mm. Hoa nở mỗi năm hai lần, vo cuối xun v cuối thu. Tri c nhn cứng, hnh cầu, đường knh 2-3cm, mu xanh, c một hạt. Tri chn c mu vng v đỏ nu, chứa dầu mu vng lục. Cy ny được trồng từ Đng Phi cho tới Ấn Độ, Malaysia v trước đy được trồng nhiều ở Huế, trn con đường trước Ngọ Mn, Quốc Tử Gim v cả hai bn đường Thin L nay l quốc lộ 1. Nh nghin cứu Thi Văn Kiểm cho rằng gỗ m u khi xưa dng lm vồ để nện thuốc sng cho cc khẩu đại bc trong kinh thnh. Tương truyền ng ch Khim c nghĩ ra kế qun giả thua chạy rồi rải tri m u để lnh Php rượt theo sẽ bị trượt t nhưng khng c hiệu quả. Dn gian th dng dầu p của tri m u để thắp đn, trị vết thương, trị ghẻ. Dầu m u ngy nay được dng chế biến thuốc dưỡng da v tc. Trong dn gian c cu h:

   Văn Thnh trồng thng, V Thnh trồng bng,

   Ng v X Tắc hai hng m u.  (ca dao)

Ngoi việc m tả cy cối ở cc những nơi ny cu ca dao cn ni ln nỗi khổ đau của đất nước dưới ch n lệ của Php: cc quan văn v đều bị biến thnh b nhn v tnh cảnh x tắc m mịt, tối tăm.       X Văn Miếu, V Miếu, đn X Tắc

mụ dt 1. b; em của b nội hay b ngoại;hoặc tiếng xưng h để gọi vợ hai của ng: Chiều tối đi thăm mụ hai một cht đi. Mụ bị đau mấy bữa ni. 2. chu của vua, hoặc cc ng hong b cha 3. từ xưng h của cc ng chồng gọi vợ: Mụ đi chợ nhớ mua cho tui một dĩa lng. Chiều ni c bc Hiến qua chơi đ. 4. theo niềm tin dn gian mụ l một vị thần săn sc trẻ em sơ sinh, cho nn khi em b cười hay ma my chn tay người ta ni l mụ dạy, khi em b hắt hơi, họ ku ln Lạy mụ! để cầu sự che chở.

mụ c cha mi ng tiếng chửi: Mụ c cha mi!

mụ c cha tam đợi mi ng tiếng chửi: ng nội mi! Mụ c cha tam đợi mi!

mụ Liếc một người đn b qu ở lng Chuồn (An Truyền), nổi tiếng to bo vo thập nin 1950. Về sau d khng biết mụ Liếc l ai, người ta vẫn dng thnh ngữ bo như mụ Liếc.

mụ nận dt (tiếng lng) biệt hiệu của những người đn b mập: Mụ nận ở xm chợ dạo ni c chồng chưa h?

mụ ninh đau nặng ng nịnh ht (cu ni đầy đủ l mụ ninh đau nặng, mụ nịnh tới thăm): Ni rứa l ni kiểu mụ ninh đau nặng đ.

mụ o dt chị, em gi chồng:

   Một trăm ng ch khng lo,

   Chỉ lo một cht mụ o nhọn mồm. (ca dao)

mụ gia dt mẹ chồng:

   Thương chồng nn khc mụ gia,

   Gẫm ti với mụ khng b con chi. (ca dao)

mụ nghẹ dt nhọ nồi (B): Mới v bếp ăn chng phải khng? Mụ nghẹ dnh nơi mặt a tề!

mụ tra dt b gi: Tụi hắn lớn hắn đi hết bỏ lại mụ tra ni ở nh một mnh.

mụ vợ dt b vợ; b x: Chị ngồi chơi một cht. Mụ vợ tui đi chợ chắc cũng gần về rồi.

mua dt (thv) mui (B), loi cy c tn khoa học l Melastoma affine, họ Melastomataceae, bộ sim Myrtales, m GS Phạm Hong Hộ gọi l mui đa hng. Cy mọc thnh bụi, c nhnh đm ra bốn hướng, cao 1,5-2m. L thun di, di 15-20 cm, c 3-5 gn chạy dọc từ cuống đến ngọn (khc với l sim, vừa c 2 gn dọc, vừa c gn hnh xương c). Hoa mu tm như sim, đường knh 5-7cm. Tri chn đỏ, vị ngọt, c nhiều hột nhỏ. Tri mua thường c nhiều lng bn ngoi tua tủa, tri sim c lng mịn. Mua thường mọc gần bờ nước, trn đất nhiễm phn hay nước lợ. Mua thường mọc hoang dại ở vng đồi ni, khe suối v ven bờ ph Tam Giang. X sim

mua lửa đgt mua chịu: Qun tui khng cho mua lửa m

mui (+N) dt 1. (biến m) mi: Phần mi được ci o đẹp rứa m răng cn trề mui?

 2. mi che của một chiếc đ:

 Thuyền rồng cao mạn, cạn mui,

 Em đẩy ra lạch cạn, anh ngậm ngi nhớ thương. (h)

mun dt tro: Con lấy cht mun trong bếp m xt mấy ci tch uống tr cho ba.

mụn tt vụn: Ai m mua ci đồ c mụn nớ lm chi!

mụn mằn tt măm mn, vụn vặt: Ba ci đồ mụn mằn đ tui khng để .

mng (+N) dt mn (B), đồ dng may bằng vải thưa treo bn trn giường để ngăn muỗi: Giăng mng m ngủ cả muỗi con nờ !

   Tai nghe anh đau bụng nằm di,

   Em ln trn phố cn vi lạng nhung.

   Hong kỳ hai lượng sắc chung,

   Tay bưng chn thuốc, tay lại khot mng.

   Khuyn anh dậy uống sống cng với em. (h)       

mng đi (+N) dt mng lớn dnh cho giường đi, c chiều rộng hơn 1,6m : Ti ni bc Tm ở lại nh mnh ; con nhớ lấy ci mng đi treo trn phản cho bc.

mng c dt mng c lẻ (N), mng chiếc (N), loại mng hẹp dnh cho giường c nhn, rộng khoảng 1,2m : Nh mnh khng cn ci mng đi m cả ; treo mng c được khng mạ ?

muồi trgt (ngủ) say (ni về trẻ con):

Ru em, em thc cho muồi,

Để mạ đi chợ mua vi ăn trầu.  (h ru em)

muối dt (thv) cy bch hợp; cn gọi l nhội, nhội ta (B), cơm nguội (B), loi cy c tn khoa học l Bischofia trifoliata, họ thầu dầu Euphorbiaceae. Cy thn mộc,  cao 15-20m. L mu xanh lục nhạt, hơi dy, c cuống di gồm ba l cht, mp c răng cưa nhỏ, di 8-15cm, đầu nhọn. Hoa mọc thnh chm, nhỏ li ti, mu xanh l chuối v thơm ngt về đm trong khoảng thng 3-4. Tri nhỏ, đường knh 7-12mm, khi chn c mu nu, mọng nước, vị hơi cht v mặn. L cy sắc c thể dng trị bệnh ngoi da, bạch huyết, tiu chảy. Cy muối được trồng lm cy cho bng mt trn nhiều con đường ở Huế, như L Lợi, Hng Vương, Đinh Tin Hong, Đon Thị Điểm. Đường Hai B Trưng, nơi c những cy muối gi 200 tuổi được gọi l đường Hng Muối. Đến ma tri chn, khoảng thng 10-11, chim rừng ko thnh đn về ăn, lm thnh phố rộn tiếng chim.

muối khuyết dt mn ăn lm bằng con tp biển rang ln, gi nhỏ v trộn với muối.

muối dầu lai dt mn ăn lm bằng hột dầu lai, một loại tri c dầu, rang ln, gi nhỏ v trộn với muối.

muối m dt muối vừng (B), mn ăn lm bằng m rang, gi nhỏ, trộn với một t muối.

muối rang dt muối c hạt mịn lm từ muối sống bỏ vo trch rang cho vỡ vụn ra.

muối ruốc dt mn ăn lm bằng mắm ruốc thm muối, ớt v m.

muối sả dt một mn ăn ma lạnh lm bằng sả xắt nhỏ, bằm, rồi rang vng, trộn với thịt heo hay b, tm giả nhỏ v xo cng với mỡ, ruốc, đường, tỏi.

muối sống dt muối biển ở dạng th với những hạt kết tinh to, nhiều gc cạnh, thường dng để muối dưa cải hay muối c.

mun dt mười triệu: ng B giu như rứa chắc phải c tiền vạn, tiền mun chị h?

muồng dt (thv) muồng muồng, muồng ngủ (N), lạc giời (B), thảo quyết minh, giả lục đậu, tn khoa học l Casia tora, họ vang. Đy l loi cy bụi, mọc hoang trn đồi, c tri mu đen, nhỏ bằng đầu ngn tay t, trong c hột di mu nu, vị ngọt. Hột muồng c thể dng trị cc bệnh về mắt, như mắt c mng, gip sng mắt, an thần, hạ huyết p.

muỗng (+N) dt 1. tha (B): Đưa cho anh ci muỗng mc canh. 2. phễu: Con phải dng ci muỗng mới đổ dầu v chai được!

mt mắt (+N) trgt vượt qu tầm mắt, rất xa: Vng ni ruộng đồng trải mt mắt ng thiệt sướng!

mụt (+N) dt 1. mụn (B), nhọt: Mấy bữa ni trời nng qu, thằng To nh tui mọc mụt trn trn mấy ci thiệt tội.2. chồi non: Cy bng hường ba trồng bữa t mới nứt mấy mụt rồi.

   Mồ ci phải kiếm chốn sum vầy,

   Như mụt măng giữa bụi, bậu ry khỏi lo. (h)

mụt cc (+N) dt mụn cơm (B): Muốn chữa ci mụt cc ni th bi vi v m cắt lần lần đi.

mụt đồng đanh dt nhọt c cồi trắng. Hồi trước chữa trị bằng cch bi thuốc dn gia truyền vo một miếng vải c cắt một lỗ trn ở giữa rồi dn ln mụt. Khi mụt chn, mủ sẽ được nặn qua lỗ trn trn miếng dn. X cồi

mụt lẹo (+N) dt chắp (B), lẹo ch (B), mụt mọc ở m mắt: Mắt em cảm thấy nặng nặng, chị coi coi c phải mụt lẹo khng.

mụt nước (+N) dt mụn nước (B), mụt c bọc nước: Thằng cu Ba nh tui khng biết răng m mọc mụt nước trn chưn nhiều a rứa!

mụt ruồi dt nốt ruồi: O nớ c mụt ruồi bn mp chắc l hư ăn lắm đ.

mụt sừng tru dt mụt đồng đanh mọc ở trn trn: Ti hm qua thằng T em khc cả đm, sng ni thấy nh ln trn trn hai ci mụt sừng tru thiệt tội!

mự dt 1. (biến m) mợ, từ xưng h để gọi vợ của cậu 2. mẹ: Chuyện nớ để từ từ con ni cho cụ mự nghe.

mưa lắc rắc (+N) ng mưa bay, mưa lất phất: Mưa lắc rắc như ri đi chơi m sướng.(chữ m c nghĩa l mới)

mưa lm thm ng mưa nhẹ nhưng ko di:

Trời mưa lm thm, ướt dầm l hẹ,

Tui thương những người c mẹ khng cha. (ca dao)    

        

Thiếp với chng v can, v cớ

Buộc lấy chữ tnh thương nhớ khn khuy.

Đoi nhn bạn cũ niềm ty

Mưa lm thm ướt vạt o ny khng kh. (h gi gạo)

 

mưa mu rồng dt mưa dng nhiệt vo thng 6, l thng kh hạn, cho nn được xem l qu hiếm như mu rồng.

 

mưa m gi nấy ng trời vừa mưa vừa gi: Mấy bữa ni mưa m gi nấy, phải ngồi miết ở nh khng lm ăn chi đặng.

   Cn mặt trời th chớ,

   Tắt mặt trời dạ thiếp nhớ bng khung.

   Trời mấy bữa ni mưa m gi nấy đ Tuần khng đưa. (h)

 

mưa nấm trm dt mưa dng vo thng 6, thng 7 l những thng nắng lm cho nấm trm (Boletus fulleus) mọc rộ. Nấm ny c tai dy, mu nu sẫm, vị đắng v bo, nhưng nhiều người rất thch. Nấm trm thường nấu cho hoặc xo.

 

mưa như n lụy b lụy ng mưa rất to. n lụy b lụy l cch ni việc c voi bị chết trong những ngy mưa lớn, biển động mạnh.

 

mưa ro cỏ dt mưa ngu, mưa ro từng đợt vo thng 7 m lịch lm cho cỏ chy vo thng 6 hồi sinh.

 

mưa rầy ry ng mưa lất phất; mưa bụi: Ba bữa tết m trời cứ mưa rầy ry như ri, khng ai muốn đi ra ngoi cả

 

mưa sa nước sỉa ng lũ lụt: Mnh phải lm ci chồ cho chắc chắn để một mai mưa sa nước sỉa c chỗ m np.

 

mưa thng mười ng mưa dầm vo thng mười (từ 20 đến 26 ngy)

   Tham giu đ thấy giu chưa?

   Vừa ăn vừa khc như mưa thng mười. (ca dao)   

 

mưa trộ dt cơn mưa ro; cn được gọi l mưa đm my; mưa bng my (N) : Lo chi, trời mưa m vẫn sng như ri th đy chỉ l mưa trộ thi!

mứa (+N) tt, trgt thừa: Ăn bỏ mứa mai mốt khng c m ăn m con.

mực tt di: ghe mực: ghe di hơn ghe ngang

   dt (động vật) Ở Huế người ta phn biệt 3 loại: mực cơm l loi mực nhỏ, bề ngang thn chỉ bằng hai ngn tay, mực ống lớn hơn, c chiều di khoảng 20 cm, v loại lớn nhất gọi l mực nang, di hơn 30 cm.

mưng dt (thv) lộc vừng (B), chiếc, chm ba (N), tn khoa học l Barringtonia acutangula, loi cy thn mộc, cao c thể đến 5m-15m, đường knh thn 40 cm- 80 cm, thường mọc hoang ngoi bờ ruộng, bờ ao, nhưng c gốc v bộ rễ s s v thn giống cy mai, c nhiều rnh nứt su, c thể tạo dng kh đẹp nn người ta thường trồng lm cy cảnh. Ở Huế cy mưng từng c nhiều ở đường Nhật Lệ v trn đường ấy c một hồ được đặt tn l hồ Mưng. Quanh hồ Tịnh Tm cũng cn nhiều cy mưng lớn, đến ma h cc chm hoa đỏ mọc trn từng cuống di tới 50 cm, bung thỏng xuống mặt hồ rất đẹp v ma thu ra tri thun di khoảng 3-5cm, c bốn cạnh, mỗi cạnh lại xẻ lm đi trng giống như khế rất sum s.  L non, vị hơi cht, l một mn rau thường được nấu với cua đồng hay ăn ghm với cc loại mắm c mi, c lẹp. V thế c cu tục ngữ: Rau mưng ưng mắm mi, mắm mi đi rau mưng.

   C lẹp kẹp với rau mưng,

   ng ăn to một miếng mụ trừng mắt ln.

   Rủ nhau đi hi rau mưng,

   Tro ln trụt xuống lm sưng ci l.

   Ngy mai đem bn chợ Đồn,

   Rau mưng bn hết ci l. cn sưng.  (ca dao)

mừng hết lớn (+N) đgt mừng rỡ: Bi luận của con được điểm 9, con mừng hết lớn.

mừng h đt đgt mừng qunh: Thằng cu của tui thi đậu t ti rồi, thiệt l mừng h đt.

mừng hm (+N) đgt mừng rơn: Nghe đọc tn hắn trn loa tui mừng hm.

mược đgt 1. (biến m) mặc (o, quần): Con ra mời bc v nh để mạ v mược o di rồi mạ ra liền.

   2. mặc kệ, khng ch đến: Ai c n v ni ra mi cứ mược họ!

   Ng ln ci trời, trời cao lồng lộng,

   Ng xuống dưới đất, đất rộng cả bng cơn.

   Dạ em ở thẳng như đờn,

   Mược tấm lng bn bạn chỗ m hơn th tm. (h)

mượn tt & trgt (biến m) muộn, chậm: Vợ chồng n mượn con.

   Em lấy chồng đi kẻo mượn xun thu,

   Cng ơn cha mẹ hai chữ lao c trả sau. (h đm bắt)

mướp đắng (+B) dt (thv) khổ qua, hổ qua (N), loi dy leo c tn khoa học l Momordica charantia L. thuộc họ bầu b Cucurbitaceae. L c chia thy, mp c kha răng cưa, hoa mu vng. Tri di khoảng 15-20 cm. Ngoi vỏ c gai hay bướu. Người ta thường dng mướp đắng nấu canh bằng cch cắt thnh lt mỏng. Cũng c thể dồn thịt (cắt dọc, moi hột sạch v dồn thịt bằm vo) v nấu canh. Mướp đắng nấu với gi heo gip tăng tiết sữa. Alkaloid trong mướp đắng c tc dụng kch thch tiu ha, chống vim, hạ sốt, nhuận trường, lm tăng lưu thng mu, mt gan, hạ huyết p. L mướp gi với muối, thm nước uống trị vim họng, trị mụt nhọt, si chốc, tắm nước l mướp đun si trị ghẻ. Hột mướp hay tri mướp sao vng uống chữa đau lưng, vim v.

mướp ngọt dt (thv) mướp ta (N), mướp hương (B), l loi dy leo c tn Luffa cylindrica (theo Mill l Luffa aegyptica). Tri mướp ngọt khc mướp đắng ở chỗ vỏ ngoi khng c gai m c những sọc nhỏ dọc theo chiều di của tri, v c phủ một lớp lng măng. Tri mướp ngọt cũng dng để nấu canh với tm, cua, cng với rau mồng tơi, bồ ngt, c tc dụng giải nhiệt. C một loại mướp ngọt khc c tn khoa học l Luffa operculata c nhiều xơ, nn cũng gọi l mướp xơ, người ta khng ăn m để gi v lấy xơ dng để kỳ cọ khi tắm hay cọ rửa soong nồi. Xơ mướp theo Đng y cũng c tnh lợi tiểu, cầm mu. Đốt xơ mướp thnh bột v uống trị kiết lỵ, trĩ ra mu.

mướp tu dt (thv) mướp kha (N), loi cy leo c tn khoa học l Luffa acutangula. Mướp tu bề ngoi giống như mướp ngọt nhưng c nhiều kha nổi ln, chạy dọc theo tri. Mướp tu cũng được dng nấu canh, cng với cc loại rau củ khc như c rốt, nấm.

mứt gừng lt dt mứt lm bằng gừng non xắt lt.

mứt gừng dẻo dt mứt lm bằng gừng xắt lt rim với đường c vắt chanh để đường khng ro nước cho nn mứt dẻo.

mứt gừng xăm dt mứt gừng lm bằng củ gừng gọt vỏ rồi để nguyn củ chứ khng xắt lt. Củ gừng được xăm bằng dao nhọn hoặc một ci xăm lm bằng nhiều kim nhọn gắn ln một miếng gỗ cho thật mềm v ngm nước để xả bớt nước cay, sau đ mới luộc, phơi kh rồi mới rim với đường.


 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net