Trần Ngọc Bảo


na
đgt mang: Mai đi học nhớ na cho tao quyển vở làm văn mi mượn tuần trước đó!

nác dt nước: Mời bác vô nhà uống nác cái đă.

nại dt bờ đầm, phá, nơi người dân chài làm nhà chồ, một loại nhà sàn, để ở. Khi thủy triều xuống th́ đây là śnh lầy.

nam trân dt (thv) ḅn bon (N), Lansium domesticum. Tương truyền là tên vua Gia Long ban cho trái dâu đất ở miền Nam. Lúc ấy Nguyễn Ánh đang c̣n bị quân Tây Sơn truy đuổi. Khi chạy ngang qua một rừng cây, các sĩ quan Pháp hái thử một chùm và chuyền nhau nếm thử và khen ngon, tiếng Pháp là bon, những người khác lại tưởng đó là tên của lại trái cây nay cho nên tiếp tục gọi là ḅn bon. X ḅn bon

nạm dt nắm: Vô bếp bốc cho ba một nạm đậu phụng rang để ba uống rượu với bác.

náng dt bộ phận của cày để điều chỉnh bắp cày

náo đgt làm ồn: Thủng thẳng ta chia cho, đứa mô cũng có, chơ răng mà náo rứa.

nạo (+N) đgt la rầy: Mi làm lôi thôi như rứa coi chừng bị nạo đó!

náp dt gông (cày)

nạp dt 1. hàng rào: Ruộng có dường nương có nạp;

   2. vành dùng để cạp đồ đan bằng tre.

nạp phi đgt (cung đ́nh) (Vua hay hoàng tử) cưới vợ. X hạ giá

nát dt gàu ṣng loại nhỏ

này đgt mua lại: Cho tao này mấy cái nắp keng tau chơi tiếp. (nắp keng là nắp chai bia hay nước ngọt dùng để chơi đánh đáo)

nảy dt cái tơi đọt, mang sau lưng để che nắng (vùng Thừa Lưu, Lăng Cô), thường được mặc đồng thời với nón đội đầu cho nên nói ghép thành “nón nảy”: Nón nảy mô không đội mà đi đầu dầu rứa? · Trưa nắng mà cứ đi không nón không nảy, hắn bể cái đầu luôn đó!

nắc nẻ dt (thv) bóng nước, bông móng tay (N) , loài hoa có tên khoa học là Impatiens  balsamina. Cây hoang dại nhưng cũng được trồng làm cảnh; có thân thảo, cao chừng  30-50cm; lá thuôn dài 15 cm, mép có khía răng cưa. Cây cho hoa màu trắng, hoặc màu hồng, màu đỏ, tím. Hột nằm trong nang tự vỡ ra và rất dễ mọc.

năm cơm bảy mắm ng tốn công sức, tiền bạc: Cũng phải năm cơm bảy mắm mới lấy được cái bằng tiểu học đó con nờ, không phải dễ mô!

năm đồng ba trự ng một ít tiền: Ừ, buôn bán xẹp xẹp như chị chỉ kiếm được năm đồng ba trự thôi.

năm lụn tháng chầy ng ngày tháng qua đi: Mi c̣n trẻ phải lo mà học, đừng để năm lụn tháng chầy cứ chịu phận dốt nát măi!

năm mười (+N) Nh đạp mạng, một tṛ chơi trẻ em

năm thơ dt năm kia:Năm thơ đi ăn kỵ ở nhà cụ Nậy eng có gặp tui rồi mà chừ eng quên hay răng?

nằm chảng hảng (+N) ng nằm dạng chân ra: Nằm xếp chưn vô, đừng có nằm chảng hảng như rứa, ai chộ người ta cười cho chừ!

nằm chèo queo (+N) đgt nằm co ro một ḿnh: Bị vợ la anh chàng râu quặp nớ phải ra ngoài giường tre nằm chèo queo cả đêm.

nằm ch́nh ́nh (+N) đgt nằm ở một nơi ai cũng thấy rơ: Cái cặp nằm ch́nh ́nh đây mà năy giờ t́m không thấy!

nằm chộ đgt nằm mộng: Túi hôm qua tui nằm chộ thấy mạ tui.

nằm chờ hơ đgt nằm lẻ loi một ḿnh: Mụ a dữ quá, chồng bực bỏ đi, chừ nằm chờ hơ rứa đó.

nằm ẹp đgt nằm bẹp, nằm hoài trên giường: Tui bị lên cơn sốt rét, phải nằm ẹp ba bốn ngày.

nằm ké (+N) đgt nằm chung tạm thời: Nhà chú nó chật quá tui phải nằm ké trên bức ngựa với mấy đứa nhỏ.

nằm lên nằm xuống (+N) đgt không làm ǵ: Thím nớ về ba bốn bữa ni, cứ nằm lên nằm xuống suốt ngày, nỏ làm chi cả.

nằm lù lù đgt nằm ch́nh ́nh: Bước vô nhà tui thấy ai đó nằm lù lù trên phản, tui thót tim luôn.

nằm ngả đgt nằm ngửa: Cái gia tài nớ th́ hắn có nằm ngả ăn suốt đời cũng không hết.

nằm nơi đgt nằm lửa (N), nằm bếp; ở cữ sau khi sanh: Bữa mô mạ nằm nơi, mấy đứa con không được bước vô buồng mạ nghe chưa!

nằm rẹp mạng Nh nằm ẹp: Tui đau dữ quá nằm rẹp mạng cả tháng.

nằm thẳng cẳng (+N) đgt nằm ngay đơ, không cựa quậy: Thằng Bảy bị thằng ăn trộm đạp một cái trúng bụng nằm thẳng cẳng.

nằm thấy Nh nằm chộ.

nằm trấp đgt (biến âm) nằm sấp: Nằm trấp mà ngủ lép phổi a con nờ.

năn nỉ ỉ ôi ng năn nỉ rất lâu: Tao phải năn nỉ ỉ ôi măi anh ấy ḿ bớt giận đó.

năng tt căng: Cột dây cho năng mà phơi áo quần.

   trgt thường hay: Mấy lúc c̣n con Bợt ở đây hắn năng tới chơi lắm.

   · Trời năng mưa năng gió nên chi băi cát nọ năng bồi,

   Quân tử cựu tới đó, ai khá hồi quân tử tân?

   Thôi thôi em liều ḿnh nhảy xuống sông Ngân,

   Thác đi cho trọn ái ân hai chàng. (ḥ)

   trgt nhanh: Sáng ni mi đạp xe đi mô mà năng rứa?

năng nao tt & trgt 1. hăng hái: Mấy chú làm cho năng nao lên; trưa ni chủ nhà đăi cơm đó! 2. (công việc tiến triển tốt): Vợ chồng hắn dạo ni làm ăn năng nao lắm. 3. khoẻ mạnh: Ôn ngoài bảy mươi rồi mà vẫn c̣n năng nao lắm: ôn đi bộ cả chục cây số không thấy mệt chi cả.

nằng nằng trgt nằng nặc: Hắn mà ưng chi rồi th́ cứ đ̣i nằng nằng cho được.

nắng cháy da phỏng trán ng nắng như thiêu: Tháng ni bắt đầu có gió Lào rồi, trời nắng cháy da phỏng trán luôn.

nắng doi mưa ḷi con mắt (tục ngữ) nắng sáng ngời lên khi mưa chưa dứt th́ sau đó mưa lại càng lớn hơn.

nắng hực hực ng nắng nóng như thiêu: Trời nắng hực hực như ri mà bắt đi cày th́ ai mà chịu nỗi?

nắng nẻ lưỡi cày ng nắng quá làm đất nứt nẻ: Năm ni nắng chi mà nắng ác, nắng nẻ lưỡi cày luôn.

nắng ui ui (+N) dt trời có mây che và nóng bức: Trời cứ ui ui như ri vài ngày th́ ai cũng đổ đau hết.

nắp bàn dt vung: Xế cơm rồi đậy nắp bàn cho kín nghe con!          

nắp keng (+N) dt nắp bằng thiếc đậy chai bia hoặc nước ngọt. Trẻ con thường nhặt để dành chơi đánh đáo.

nâm nương đgt châm chước: Cháu nó hoang nghịch nhưng đă biết lỗi rồi; xin bác nâm nương cho cháu.

nấm mèo (+N) dt (thv) mộc nhĩ (B) là loại nấm thường mọc trên thân cây, phần gỗ bị mục, có h́nh giống tai mèo, nên c̣n gọi là nấm tai mèo. Người ta thường ăn nấm khô, có màu đen v́ ăn tươi có thể bị dị ứng. Nấm mèo theo Đông y tính mát, giúp lưu thông máu, cho nên ăn có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch, chữa các bệnh cao huyết áp, làm nhuận trường, trị kiết lỵ, đái ra máu. Nấm mèo thường được nấu canh, xào với rau củ, và là một thành phần trong món ram Huế.

nấn đgt nắn (B), sửa cho đều một đồ đan lát: Con mạnh tay nấn lại cái thúng ni cho mạ một chút.

nậy tt lớn: Thằng cu em bữa ni nậy hung hè!...lớn ghê nhỉ!

dt cành tre: Con lấy nhánh nè bỏ vô nơi chỗ hàng rào bị sưa cho ḅ khỏi bước vô vườn.

nẻ (+N) đgt 1. nẩy: dùng dây đă nhúng vào mực căng ra và ép lên tường hay lên cây gỗ để lấy dấu quét vôi hay cưa cây: Bác cứ nẻ đi rồi cháu cưa cho.2. (lóng) la rầy: Ai dè thằng Tí méc ba tau việc nớ làm ông nẻ tau một trận tơi bời. 3. (lóng) ḅn mót, xin xỏ: Con Tiu lâu lâu lại về nhà mạ nẻ tiền.

néc dt (biến âm) nách (vùng miền biển huyện Phú Lộc phát âm là néch) đgt bưng ngang hông. Mới sáng sớm đă thấy o néc cái rổ đi chợ.

nem (+N) dt nem chua (B)

nem lụi dt nem chua nướng. Nem chua th́ nhiều địa phương làm, mặc dù cũng có khác nhau về một số thành phần, nhưng nem lụi lại là một món chỉ ở Huế mới có. Người ta dùng một cái xiên hay lụi bằng tre để xiên năm bảy lọn nem và nướng trên than hồng. Khi ăn th́ đặt nem nướng vào bánh tráng mỏng, thêm vào các loại rau thơm, khế chua, lát chuối xanh, ớt rồi cuốn tṛn lại và chấm nước lèo.

nem mụ Tôn hàng bán nem nổi tiếng ở gần cửa Đông Ba, bây giờ vẫn c̣n.

nem mụ Sạn hàng nem ở gần cống Thanh Long.

ném dt (thv) hành tăm (B), nén (N), loài cây có tên khoa học là Allium ascalonicum, thuộc họ hnh tỏi Liliaceae. Cây cao khoảng 20-30 cm, l nhọn, có củ màu trắng, nhỏ bằng củ kiệu, mùi rất nồng. Người ta thường dùng để trị bệnh cảm sốt bằng cách giả nhỏ và đắp lên trán hoặc xoa khắp người, hoặc bôi vào tay chân khi đi rừng để tránh rắn, hoặc kết củ thành xâu đeo quanh cổ tay để trị suyển.

nèo dt nài, ṿng dây thường được bắt tréo lại trước khi lồng vào chân để trèo lên những cây cao và thẳng như dừa và cau: Ông Bé mỗi khi đă móc nèo vô chưn rồi, ông phóc mấy cái là lên tới đọt dừa liền.

nẹp (+N) dt (nghề mây tre) vành rỗ, rá, nong, nia, v.v.

tt śnh bụng, khó tiêu: Hồi chiều ăn hột mít nhiều quá chừ tao thấy bụng hơi nê.

   pht (đặt cuối câu) thế thôi: Họ trả một ngày ba trự nê, eng có mần không?

nền bà dt (biến âm) đàn bà: Cũng nói ńnh bà, ĺnh bà, đ́nh bà.

nền ông dt (biến âm) đàn ông. Cũng nói: ńnh ông, ĺnh ông, đ́nh ông.

nện dt 1. lớp lá chằm áo tơi: Áo người lớn chằm 12 hoặc 14 nện.

nện (+N) đgt 1. đánh: Ra chỗ khác chơi, không ta nện cho chừ.

   2. dầm đất cho chặt: Ḥ nện.

nếu dt nớu (N), lợi (B), nướu, phần thịt bao quanh chân răng: Răng th́ nhức, nếu th́ sưng, không biết bị chi đây.

nểu nểu trgt kè kè, luôn ở bên cạnh: Bỏ con vô nôi cho hắn chơi một ḿnh cho quen chơ cứ bồng nểu nểu như rứa làm răng mà làm việc, làm vàng?

ngá tt (biến âm) ngứa: Lôn cơn cà ngá cái cẳng. Trồng cây cá ngứa cái chân.

ngả đgt ngửa: Con ngả tay ra cho mạ coi sạch chưa rồi mới được ăn.

ngạ trgt hết; nổi: Chuyện t́nh ái lăng nhăng của thằng nớ th́ nói không ngạ. · Khuyên lơn hắn à? Ai mà nói cho ngạ!

ngái (+N) tt xa: Từ làng tui mà lên Huế đường ngái lắm.

   · Yêu nhau đứng ngái cũng mê,

   Không yêu ăn cận ngồi kề cũng không. (ca dao)

ngán tới xoáy thượng (+N) ng không c̣n thèm muốn, ưa thích nữa: Thôi bây đừng có nhắc tới mấy cái món đó nữa; tao ngán tới xoáy thượng rồi.

ngang bằng sổ thẳng ng chính trực, ngay thẳng: Ông bác tui ăn nói ngang bằng sổ thẳng cho nên cũng có người không ưa.

ngày bữa chi ng lạ ǵ: Thằng nớ ngày bữa chi mà tui không biết: hắn là con ông Tượng bán nước chè ngoài chợ Bến Ngự đó mà!

ngắn chủn (+N) tt ngắn cũn (B), ngắn tủn (N), ngắn xủn (N), quá ngắn: Mi mặc cái quần của ai mà ngắn chủn rứa?

ngẳng tt & trgt nghịch ngợm: Chú Tẹo lớn rồi mà c̣n ngẳng ghê!

ngậm mà nghe ng rất ngon; hết ư (B): Hột sen hồ Tịnh Tâm mà bọc nhăn lồng nấu chè th́ thiệt là ngậm mà nghe.

ngậm thinh đgt giữ im lặng, không trả lời, không căi lại: Tui biết tính ông a rồi! Chừ ông a có nói chi tui cũng ngậm thinh cho khỏe.

ngầy ngà (+N) tt rầy rà; rắc rối:

   Vai mang khăn gói dạo miền,

   Hỏi thăm ai bán tư điền để mua?

   Ruộng tư điền một mẫu tám trăm,

   Anh mua răng nổi mà hỏi thăm cho ngầy ngà?

   Tám trăm một mẫu cũng vừa,

   Em về thưa thầy với mẹ, hẹn sa mưa hạ cày. (ḥ đối đáp)

nghe mô bỏ đó ng nghe qua rồi bỏ, không được nói cho người khác biết: Ba cái chuyện nớ th́ nghe mô bỏ đó chứ đừng có chuyền tai mà ngầy ngà.

nghe mùi (+N) đgt có mùi: Tô canh ni nghe mùi thủm thủm, chắc là bị thiu rồi.

nghè dt miếu: Túi ni mi ra sau nghè đợi tao nghe!

nghẻ dt khe: Đem lừ ra mà đặt nơi nghẻ nước chảy coi có con cá mô không.

nghẹc dt (biến âm) (vùng biển huyện Phú Lộc) ngạch cửa: Nuôi một con chó cho nó coi nhà ngừa ăn trộm đào nghẹc

nghèo mạt rệp (+N) ng rất nghèo: Làm ăn cần cù bao nhiêu năm mà anh ấy vẫn nghèo mạt rệp.

nghèo sát đất Nh nghèo mạt rệp

nghê con vật huyền thoại, biến thể của con lân, gần giống sư tử. Nghê có tai vễnh, chân ngắn, đuôi xù. Trên thân h́nh và đuôi có lông h́nh xoắn ốc. H́nh tượng nghê được dùng để trang trí đỉnh lư hương hay đỉnh các cột đồng.

nghệt (+N) tt khờ, c̣n phát âm là nghệch: Ngó cái mặt hắn nghệt chưa tề, hay là đang mót đái?

nghĩ nát nước (+N) đgt suy nghĩ hết sức: Tui đă nghĩ nát nước rồi mà không biết làm cách răng để cho họ khỏi hiểu lầm ḿnh trong cái vụ này.

nghỉn dt 1. hơi: Hắn uống một nghỉn hết cả chai. · Anh tao lặn một nghỉn là tới bên tê sông.

   2. sức lực:

   Đêm năm canh ngày sáu khắc chàng ơi,

   Nghỉn mô thiếp chịu khúc nôi đoạn trường. (ḥ)

 

   · Đứng bên ni sông ḍm qua bên tê sông người đông như hội,

   Em bực tấm t́nh muốn lội sang sông.

   Sợ một mai e sông dài nghỉn ngắn thiếp không gặp chàng. (ḥ)                

nghinh (+N) đgt 1. nghênh : Bữa ni nghinh đón ai mà cờ quạt lính lác đầy đường rứa hè ?

2. (lóng) khiêu khích, thách thức: Mi nghinh tao há? Có chơi th́ cổi áo ra chơi tay đôi với tao.

 

ng̣ (+N) dt (thv) rau mùi (B), mùi tây, c̣n gọi là ng̣ ta, chữ Hán là hồ tuy hay hương tuy, là loài cây thân thảo, cao 20-80cm, rễ h́nh trụ, cuống lá dài, lá nhỏ, xẻ thành 3 thùy,  có răng cưa, hoa màu vàng nhạt. tên khoa học là Petroselinum sativum L.. Ng̣ thường được rắc lên các món xào như ḿ xào, ḅ xào cho thơm và cũng để trang trí cho đẹp. Ng̣ có vị cay, tính ấm, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, giải độc, nên cũng dùng để trị các chứng mụn độc, sởi khó mọc. Khi bị loét ở lưỡi người ta rửa ng̣ bằng nước muối sau đó nhai cùng với rau tờn.

ng̣ tây dt (thv) ng̣ tàu, mùi tàu (B), ng̣ gai (N), loại rau có danh pháp khoa học là Eryngium foetidum L.. Ng̣ lá dài khoảng 10-15cm, có gai ở mép lá. Lá ng̣ có mùi thơm, vị the, tính ấm, kích thích tiêu hóa, bổ tỳ vị. Rau ng̣ tây thường ăn với các món cua, cá. Trong y học người ta cắt nhỏ cùng với gừng đập dập, sắc lấy nước uống trị chứng ăn không tiêu, đầy hơi.

ngó bộ (+N) trgt coi bộ; trông có vẻ: Anh chàng nớ ngó bộ con nhà gia giáo.

ngó bộ không xong (+N) ng có lẽ sắp chết, sắp thất bại: Ông nội đau nặng quá, ngó bộ không xong rồi. Thấy công việc làm ăn ngó bộ không xong tui đang tính đường rút lui đây.

ngó vọi đgt nh́n theo:

   Ra về ngó vọi chơi vơi,

   Ḷng thương cảm động bốn phương trời đều hay. (ca dao)

ngó mặt không sửa ng không muốn nh́n mặt: Từ ngày biết hắn ăn trộm con gà tui ngó mặt hắn không sửa.

ngó ngớp ngớp đgt nh́n ngắm một cách ṭ ṃ: Hắn mới lên dinh lần đầu, đi mô cũng ngó ngớp ngớp.

ngoa ngoạnh tt & trgt ngoa ngoắt (B), nói quá sự thật: Chị ăn nói ngoa ngoạnh như rứa th́ không ai tin tưởng mà làm ăn với chị nữa mô!

ngỏa nguê trgt thỏa thuê, thỏa thích: Chủ nhật vừa rồi về cửa Thuận ăn ghẹ ngỏa nguê luôn.

ngoai (+N) dt 1. lượt: Tui xin cái giáy phép làm nhà mà đi lại máy ngoai rồi vẫn chưa được.

2. ṿng: Hắn bổ trên cây xuống, lộn ba ngoai mà không can chi cả.

ngọai dt đạo Phật:

- Cây b́nh tinh, lá b́nh tinh.

 Anh đạo, em ngọai đọc kinh khó ḷng.

 

- Cây bồ đề, lá bồ đề.

 Anh đạo, em ngọai không hề chi mô. (ḥ)

ngoạp (+N) đgt ngoạm: Thằng ăn trộm bị con Mi Nô ngoạp một miếng kêu la ỏm tỏi.

ngoảy ngoảy trgt thoăn thoắt (B): Mụ Cam miệng nói tay xắt ngoảy ngoảy, mà không bị đứt tay tài thiệt.

ngoắt (+N) đgt vẫy tay: Ngoắt hắn vô đây tao biểu.

   · Cách phá Tam Giang em sang ngang không đặng,

   Ngoắt với chàng nghĩa nặng t́nh thâm. (lư giao duyên)

ngoẻn trgt phứt; quách: Chờ mụ nớ lâu lắm; thôi ḿnh đi ngoẻn cho rồi!

ngoéo dt (tiếng lóng) gị heo: Múc cho tui một cái ngoéo cho to ơ nghe!

ngoẻo củ lẳng (+N) ng (tiếng lóng) chết: Thằng du đăng nớ ngoẻo củ lẳng rồi.

ngói Ac-đoa dt là loại ngói làm từ một loại đá trầm tích gọi là Ardoise của Pháp. Ngói có màu đen hay xám, h́nh chữ nhật hay h́nh chữ nhật nhưng cạnh dưới có vác ở hai bên như vảy cá. Kích cỡ khoảng 300x200x4mm. Ngói này dùng để lợp một số công tŕnh xây dựng vào đầu thế kỷ 20.

ngói Ac-đoa mới dt là loại ngói khai thác từ đá ở tỉnh Vĩnh Phúc giống như ngói Ac-đoa của Pháp. Loại ngói này được dùng để lợp mái cung Thiên Định, nhà bia ở lăng Khải Định.

ngói âm dương dt ngói âm và ngói dương có h́nh dạng như một phần của h́nh chóp cụt bị cắt bởi một mặt phẳng song song trục tâm. Nó có một đầu to và một đầu nhỏ. Kích thước cơ bản (đầu to-đầu nhỏ-chiều dài) là 240-220-240 mm hoặc 210-190-210mm.

ngói câu đầu dt ngói h́nh ống, có mặt chữ thọ, lợp ở hàng cuối cùng của mái ngói âm dương để trang trí và hướng dẫn nước nhỏ xuống, gọi đầy đủ là câu đầu trích thủy.

ngói liệt dt ngói phẳng lợp hàng trên phủ lên một phần hàng dưới và các hàng so le nhau, giống như vảy cá. C̣n gọi theo âm Hán Việt là b́nh ngơa hay bản ngơa. Ngói này có kích thước khoảng 180x140mm.

ngói liệt chiếu là loại ngói liệt được tráng men một mặt và lót ở lớp dưới cùng như trải chiếu. Khi lợp người ta để mặt tráng men úp xuống dưới để  làm đẹp cho mái khi nh́n từ dưới lên.

ngói liệt độn dt là loại ngói liệt không tráng men, dùng để độn ở giữa bằng cách dán lên ngói liệt chiếu, thường là từ 1 đến 3 lớp. Lớp ngói này có tác dụng khóa chặt ngói liệt chiếu và tạo thành một mặt phẳng đế lát lớp ngói khác lên, cho nên cũng gọi là ngói liệt thí.

ngói lưu ly dt ngói âm dương tráng men. Có hai loại: ngói thanh lưu ly tráng men màu xanh ngọc và hoàng lưu ly tráng men màu vàng. Ngói dương được tráng men ở mặt lồi và ngói âm được tráng men ở mặt lơm. Hoàng lưu ly để lợp mái cung điện dành cho vua, thanh lưu ly cho cung các hoàng hậu và phi tần. Ngói này hồi xưa được chế tác ở Long Thọ.

ngói móc dt ngói mấu (B), là loại ngói khổ lớn 330x400x15mm. Mặt trên có các dợn sóng nhỏ hoặc một h́nh trang trí, và mặt dưới có móc để móc vào rui. Loại này có thể làm bằng đất sét nung hay ximăng-cát.

ngói úp nóc dt là loại ngói để úp trên đ̣n dông, bờ nóc. Loại ngói này c̣n có ngói chạc ba, ngói chạc tư.

ngói vỏ quế dt là loại ngói ống tráng men nhưng dài hơn và nhỏ hơn ngói lưu ly, c̣n được gọi theo âm Hán Việt là ngói la-qua.

ngỏng mỏ đgt hóng chuyện: Người lớn đang nói chuyện răng mà mấy đứa bây cứ ngồi ngỏng mỏ rứa? Ra ngoài chơi hết đi!

ngót tt sắc; bén: Cấy rựa ni ngót ghê hỉ?

ngô đồng dt (thv) cây gỗ thuộc họ Sterculiaceae, chi Firmiana. Thân cao giống như cây vông đồng, nhưng không có gai. Cây có vỏ thân màu xám trắng, lá h́nh tim, rất to, hoa màu tím nhạt (trong khi cây ngô đồng ở miền Bắc Việt Nam và Trung Quốc hoa màu vàng và trắng) cho nên có nhà thực vật học đề nghị gọi đây là ngô đồng Huế. Mùa thu lá chuyển sang màu vàng, rụng hết vào cuối đông, và sang xuân trổ hoa rực rỡ. Thân cây thẳng, oai nghi, theo truyền thuyết, khi loài chim quí là phượng hoàng khi xuất hiện, chỉ đậu trên cây ngô đồng. Cây được đưa từ Trung Quốc về dưới thời Minh Mạng, nhưng sau này vua cho đi t́m cây ngô đồng mọc hoang dại ở vùng rừng núi đưa về trồng làm cảnh trong cung. Hiện nay cây ngô đồng có mặt ở phía sau điện Thái Ḥa, Phu Văn Lâu, bên hồ Tịnh Tâm, ở lăng Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, công viên Tứ Tượng. Hiện nay các nhà thực vật học Huế đă ươm và trồng được nhiều cây ngô đồng trên đường Lê Huân và đường 23 tháng 8 (đi ngang qua cửa Ngọ Môn). Trong văn học Trung Quốc có một câu thơ nổi tiếng liên quan đến lá ngô đồng vàng ươm vào mùa thu: Ngô đồng nhất diệp lạc, Thiên hạ cọng tri thu.( Ngô đồng một chiếc lá rơi, ai ai cũng biết là trời sang thu). Không rơ nhà thơ Bích Khê của Việt Nam đă nh́n thấy cây ngô đồng ở đâu để cảm tác nên vần thơ bất hủ :

   Ô hay, buồn vương cây ngô đồng,

   Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông.

 

ngồi chỏ hỏ đgt ngồi cḥ hỏ (N), ngồi xổm: Răng không vô trong nhà mà ngồi, lại ngồi chỏ hỏ ở đây?

ngồi chỏ hỏ như chó tiền rưỡi ng ngồi xổm với mặt mày thiểu năo: Ba mạ mi đi mô hết mà mi ngồi chỏ hỏ như chó tiền rưỡi rứa?

ngồi chóc ngóc đgt ngồi một ḿnh, xung quanh không có ai: Mới bước vô đă thấy ông Từ ngồi chóc ngóc ở đó rồi.

ngồi chơm chè ng ngồi chễm chệ: Hắn mới bước vô nhà mệ là nhảy phóc lên sập, ngồi chơm chè bên cơi trầu, có ai gan rứa không?

ngồi chơm chè chơm xôi ng Nh ngồi chơm chè: Cu Ri, ai cho phép mà mi lên ngồi chơm chè chơm xôi trên đó rứa?

ngồi nể đgt ngồi không; không làm việc: Hắn bỏ học rồi, mà cũng không có việc chi làm, ăn rồi cứ ngồi không, ngồi nể.

ngồi vắt đốc củ tỏi đgt ngồi vích đốc (N), ngồi vắt chân chữ ngũ, thái độ nghênh ngang: Tao vô nhà mà mụ gia mi cứ ngồi vắt đốc củ tỏi, không đứng dậy chào.

ngồi vắt mảy đgt ngồi tréo mảy (N), ngồi vắt chân lên đùi, có vẻ vênh váo: Con mụ ni ra bộ khinh người thiệt - nói chuyện với ai cũng ngồi vắt mảy.

ngồi xếp bè he đgt ngồi tè he (B) , ngồi hai chân khép, xếp về một phía- thế ngồi kín đáo của phụ nữ: Các bà th́ ngồi xếp bè he trên phản ăn trầu nói chuyện, trong khi các ông th́ ngồi ở bàn chữ U.

ngồi chống gối đgt ngồi một chân xếp bằng, một chân co đầu gối cao lên – tư thế của phụ nữ ngồi nói chuyện hoặc trầm tư: Có chuyện chi mà mạ cứ ngồi chống gối trên giường hoài rứa ba?

ngồi chưa nóng đít (+N) ng ngồi một lát đă đứng dậy: V́ răng mà mự mới vô ngồi chưa nóng đít đă đ̣i về?

ngốt tt ngột ngạt: Trong pḥng ni đông người, ngốt quá!

ngơ tt khờ khạo, dại dột: Con lớn rồi mà c̣n ngơ lắm, tại răng mà tin lời một thằng cầu bơ cầu bất như rứa chứ?

ngơi đgt (cung đ́nh) nghỉ; ngủ (trưa): Nói nhỏ nhỏ a, ngài đang ngơi mệ nà!

ngu ngoe đgt 1. ngo ngoe (B): Chộ con sán ngu ngoe bắt gớm. 2. hoạt động, làm theo ư ḿnh: Bị ông bác kềm cặp chặt quá hắn không c̣n ngu ngoe chi được.

ngủ gục (+N) đgt ngủ gật (B): Cái thằng ni học bài th́ ngủ gục mà nghe chuyện ăn th́ tỉnh như sáo.

ngũ sắc dt (thv) trâm ổi, bông ổi, thơm ổi (N)  là loài cây bụi có tên khoa học là Lantana camara, họ  cỏ roi ngựa.  Cây cao 1, 5- 2m, thân có gai và nhám. Lá mọc đối, có khía răng cưa, và có lông ở mặt dưới. Hoa mọc thành chùm, có nhiều màu nên thường gọi là ngũ sắc. Một chùm hoa thường có hai màu : đỏ và vàng hay trắng và tím, đôi khi cũng có chỉ một màu trắng. Hoa này thường mọc hoang dại nhưng cũng được trồng trong công viên làm cây cảnh. Trẻ em thường nhổ từng cánh hoa nhỏ, nút mật ngọt, rồi cắm đuôi hoa này vào tâm hoa kia kết lại thành tràng hoa. Trái tṛn nhỏ, mọc từng chùm, khi non màu xanh lục, khi chín chuyển thành màu đen. Theo Đông y, lá cây ngữ sắc có thể dùng để trị bệnh mẩn ngứa, chàm, viêm da, làm thuốc cầm máu, sát khuẩn, chữa rắn cắn. Đây cũng là cây có thể sống trong môi trường ô nhiễm và nó hấp thụ ch́ rất mạnh, làm bớt độ ô nhiễm trong đất. Nhưng để cây này mọc không kiểm soát nó có thể xâm hại, triệt tiêu các loại cây dược thảo khác hay cả lúa.

ngũ tuyệt dt ban nhạc truyền thống Huế gồm 5 cây đàn: đàn tranh, đàn nguyệt, đàn c̣ (nhị), đàn tỳ bà và đàn tam hoặc đàn bầu. Có khi thêm phách, sáo, sênh tiền.

ngúc đgt gật đầu: Răng ai nói chi eng cũng ngúc cả rứa?

   · Em không nhớ khi thề riêng nơi bồn lan, cội cúc, thiếp ngúc, chàng ừ.

   Bây chừ em nghe ai đă xiêu ḷng lạc dạ chối từ nghĩa anh? (ḥ)

ngúc ngoắt đgt ve vẫy (đuôi): Chị coi tề! Con thằn lằn c̣n một khúc đuôi ngắn ngủn mà vẫn cứ ngúc ngoắt hoài.

ngủm cu đeo (+N) đgt (lóng) ngoẻo, ngoeo (N), ngủm c̣ đeo (N), ngủm củ từ (N), chết: Thằng Năm tàng ngủm cu đeo rồi.

ngủm củ lẳng Nh ngủm cu đeo

ngủm củ tỏi (+N) Nh ngủm cu đeo

ngụy tt kỳ quặc, phi lư: Ngụy chưa nà? Nói chi mà hiện ngụy rứa?

ngụy chưa tề ng lạ chưa ḱa: Ngụy chưa tề, không ai mời mà răng tới hoài rứa?

   · Lẻ củi săng chẻ ra văng vỏ

Bỏ vô lửa đỏ than lại thành than

Trai nam nhân chàng mà đối đặng

Thiếp xin kết nghĩa tào khang trọn đời

 

   · Trâu ăn giữa vạc ló lỗ

Đă ngụy chưa tề !

Nam nhân chàng đà đối đặng

Thiếp đă chịu theo chàng hay chưa ?

   Trong câu ḥ này văng, vỏ, thành than là nói đến các ông vua Văn, Vơ, Thành Thang ; c̣n trâu , lỗ, ngụy , tề là các nước Trâu, Lỗ, Ngụy, Tề.

ngụy đời tt kỳ quặc: Đàn ông con trai chi mi mà cứ ru rú ở nhà, thiệt là ngụy đời!

ngụy sự Nh ngụy: Thiệt là ngụy sự: người làm đúng th́ chịu phạt, kẻ làm sai th́ cứ nhởn nhơ.

ngụy tặc tt trái đạo: Làm chuyện ngụy tặc như rứa trời không tha mô.

ngự tt & trgt từ gốc Hán, thường kết hợp với một từ chữ Hán khác hoặc một từ chữ Nôm dùng để chỉ những ǵ liên quan đến vua.

ngự bút dt (cung đ́nh) chữ của vua

ngự chế dt (cung đ́nh) thơ văn của vua

ngự cung chiêm đgt (cung đ́nh) vua đi thăm lăng miếu

ngự cực đgt (cung đ́nh) vua lên ngôi

ngự dạo đgt (cung đ́nh) đi dạo chơi

ngự dinh dt (cung đ́nh) chỗ vua dừng chân tạm trú

ngự dội đgt (cung đ́nh) tắm

ngự đạo dt (cung đ́nh) đoàn tùy tùng của vua

ngự kinh diên đgt (cung đ́nh) học

ngự lăm đgt (cung đ́nh) xem

ngự ngơi đgt (cung đ́nh) ngủ

ngự phê đgt (cung đ́nh) viết lời phê

ngự se đgt (cung đ́nh) ốm

ngự thiện đgt (cung đ́nh) ăn

ngự tọa đgt (cung đ́nh) ngồi

ngự y dt (cung đ́nh) thầy thuốc của vua.

ngừa đgt đón: Đi ngừa coi em đi học về chưa con.

ngựa nhà trời dt (đv) ngựa trời (N), bọ ngựa, loài côn trùng có tên khoa học là Mantis, thuộc họ Mantidae, bộ Mantodea. Ngựa nhà trời có đầu h́nh tam giác, râu dài, ngực và chân rất dài. Chân có 5 đốt, thường dùng chân trước để bắt mồi. Có chai loại cánh, một loại cánh da dài và hẹp, một loại cánh màng h́nh tam giác.

ngưng trgt gần (vùng giáp Quảng Trị): Ngưng tháng chộ ngài đắt tộm tu: Gần sáng thấy người dắt trộm trâu.

ngửng đgt (biến âm) ngẩng: Ngửng đầu

ngước đgt (biến âm) rước: Chút chiều qua bên cậu ngước ôn ngoại về chơi nghe.

người răng vác lẻ săng rứa tục ngữ nghĩa đen là người như thế nào th́ vác cây củi như thế ấy, hàm ư nói: cách làm việc biểu lộ tính cách con người: Thằng Đề thợ nề mới làm việc một ngày là tau biết ngay là dân làm biếng, người răng vác lẻ săng rứa.

ngứt đgt (biến âm) ngắt: Chơi ngẳng chưa tề! Bông người ta trồng đẹp rứa mà lại ngứt đi.

ngứt béo đgt cấu véo (B): Con khỉ ni răng mi ngứt béo em bầm tím cả ri?

ngứt óc đgt (tiếng lóng) chém đầu: Đừng nói phạm thượng mà bị ngứt óc chừ!

nhà kèn nhà h́nh bát giác ở công viên trước ṭa Khâm, gần chân cầu Trường Tiền. Nơi đây thường có biểu diễn âm nhạc của đội kèn từ đồn lính Courcy của Pháp. Sau này đội quân nhạc của sư đoàn 1 bộ binh của miền Nam cũng thường biểu diễn cho dân xem không lấy tiền vào chiều thứ bảy.

nhà rội dt nhà làm bằng tranh tre, nứa lá, không có chái ở hai bên như nhà rường.

Nhà rường

Nhà rường là loại nhà truyền thống có bộ sườn bằng gỗ, gọi là bộ rường, hay bộ dàn tṛ, được đỡ bằng nhiều cột, kèo, ráp nối với nhau bằng mộng, chốt, hoàn toàn không dùng đinh. Các đầu kèo, đầu xuyến, đ̣n tay được chạm trổ. Gỗ xây nhà thường làm bằng gỗ kiền, gơ, và nhất là mít nài, một loại mít rừng có rất nhiều ở Quảng Trị. Mái nhà được lợp bằng ngói liệt hoặc tranh. Nền nhà có thể bằng đất nện, hoặc tráng xi măng hoặc lát gạch tàu. Các cột được đỡ phía dưới bằng những tảng đá đẽo thành h́nh vuông hoặc h́nh trái bí để chống ẩm, nhưng không dính vào phần móng. Móng được xây bằng đá hộc hay đá chẻ. Nhà rường thông thường có ba gian hai chái, hay cũng có thể là một gian hai chái. Theo một đạo dụ của vua Minh Mạng ban năm 1822, th́ ngoài các nhà trong đại nội, các nhà khác, dù của dân hay quan, phủ của hoàng thân, quốc thích đều không được vượt quá ba gian hai chái. Nhưng có nhà, để tránh phạm vào đạo dụ trên, người ta xây năm gian, không có hai chái để cho rộng hơn, như phủ của cụ Đông Các Đại Học Sĩ Thân Trọng Huề ở Gia Hội. Do mái cao và dốc để nước mưa thoát nhanh nên nhà rường thường có kích thước nhỏ. Nhà một gian hai chái thường dài khoảng 8m, và nhà ba gian hai chái dài khoảng 14 m. Nếu nhà đông người th́ gia chủ xây thêm nhà ngang, thường là phía bên trái nhà lớn (từ trong nh́n ra). Gian giữa, c̣n gọi là căn chủ thường rộng hơn các gian kia, dùng làm nơi thờ tự, nơi đặt các hương án, bàn thờ. Nếu có thờ Phật th́ bàn thờ Phật đặt trước bàn thờ tổ tiên. Phía trên thường có bức hoành phi và dọc theo các cột có các liễn đối bằng gỗ. Gian trên, bên phải là nơi đặt bộ trường kỷ để gia chủ tiếp khách và tủ, giường của gia chủ. Gian dưới, bên trái là nơi sinh hoạt của nữ gia chủ, có tủ  và có sập gụ để tiếp khách nữ và để tránh cho phụ nữ khỏi đi ngang trước bàn thờ. Quan niệm xưa cho rằng vào những ngày phụ nữ không được vệ sinh th́ nên tránh đi đến nơi tôn nghiêm. Nếu có giường th́ phải có màn che. Từ gian này, phụ nữ đi xuống nhà ngang, là nơi có nhà bếp và pḥng ngủ cho các con cũng gần và thuận tiện. Gian bên đuợc ngăn khỏi chái bằng vách đố c̣n gọi là đố bản. Cửa nhà thường là cửa bản khoa, hay c̣n gọi là cửa thượng song hạ bản, có nghĩa là phần trên có song để lấy ánh sáng và không khí, phần dưới là tấm gỗ. Bên ngoài lớp cửa có thể có hiên với mái ṿm gọi là nhà vỏ cua.

Để xây một căn nhà rường, chủ nhà thường phải mua cây và tích lũy dần trong nhiều năm. Đội làm nhà thường có 4 thợ làm mộc và 4 người chạm trổ. Họ thường cũng mất khoảng hai năm mới làm xong một ngôi nhà.

Khi phần mộc và các vật liệu khác đă chuẩn bị đầy đủ, gia chủ phải chọn ngày tốt để làm lễ thượng lương, tức là lễ dựng đ̣n đôn, hay đ̣n nóc. Trong các lễ vật có một lá cờ vẽ bùa bát quái trấn trạch, trên đó ghi tuổi của gia chủ và ngày làm lễ. Phần trên lá cờ có gắn hai lá thiên tuế để cầu cho nhà được bền vững lâu dài. Bên dưới là cờ c̣n gắn 4 hay 6 đồng tiền để cầu cho tài lộc hanh thông. Lá cờ này sẽ được treo lên đ̣n đôn. Lễ vật c̣n có hoa, trà, gạo, muối, hột nổ, giấy tiền, giấy vàng, bạc. Người thợ cả đặt trên đĩa gạo chiếc khăn màu đỏ mà khi xong lễ ông sẽ chít lên đầu khi dựng đ̣n đôn. Khi hành lễ có một bài khấn thượng lương mà gia chủ hay người chủ lễ phải đọc để phụng thỉnh các thần đất đai, tổ nghề liên quan đến nhà cửa, chẳng hạn Lỗ Ban, là tổ nghề mộc, và bà Cửu Thiên Huyền Nữ, thần của các loại cây cối, vật liệu làm nhà cũng như bảo hộ gia đ́nh. Hướng của nhà cũng như kích thước của căn nhà, cổng, cửa ra vào phải phù hợp với tuổi của gia chủ. Người ta tin rằng thay đổi kích thước của cửa có thể làm thay đổi vận mệnh của gia chủ. Ngoài ra trong thời gian làm nhà gia chủ phải đối xử với thợ thật tử tế, v́ nếu không hài ḷng, họ có thể dùng bùa Lỗ Ban để hại gia chủ bằng cách vẽ bùa rồi dấu vào khe đ̣n tay, kèo hay chân cột. Có khi họ chỉ cần vẽ bùa trong không khí rồi vỗ tay vào cột để yểm th́ gia chủ sẽ làm ăn thất bại, bị ốm đau, tai nạn, v.v.

Trước mặt nhà thường có một bức b́nh phong để ngăn chặn tà khí hay ma quỉ xâm nhập. Sau bức b́nh phong thường có bể cạn với ḥn non bộ. Trên các ngọn giả sơn đó thường các bàn cờ cho chư tiên, tuợng bằng đất nung của các nhân vật trong sử Tàu như Lă Vọng câu cá chờ thời, Chu Măi Thần gánh củi, đọc sách, Gia Cát Lượng nằm ngâm thơ .

Theo một thống kê của Sở Văn Hóa Thông Tin Thừa Thiên-Huế, vào năm 1998-1999 trong toàn tỉnh c̣n 690 nhà rường, trong đó thành phố Huế có 330 nhà. Nhưng qua một cuộc kiểm tra lại vào năm 2002 th́ 121 nhà trong số này đă bị dở bán đi cho những người sưu tầm nhà cổ. Số nhà rường ở nông thôn đă bị bán th́ không thể thống kê được. Trung Tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô đang có dự án phân loại nhà, tiến tới bảo vệ một số nhà đẹp và hỗ trợ trùng tu một số khác. X nhà vườn Huế

nhà trả dt nhà để làng họp (làng An Truyền)

nhà trên (+N) dt nhà chính, nằm ngang so với con đường từ cổng đi vào, thường có ba gian hai chái. Nhà trên dùng để thờ tự và tiếp khách và có thể có hai pḥng ngủ. Phần bên trái từ ngoài nh́n vào, gọi là chái đông, thường dùng cho  nam gia chủ, phần bên phải, gọi là chái tây, là nơi tiếp khách và pḥng ngủ của nữ gia chủ. Nhà phụ gọi là nhà dưới thường xây thẳng góc với nhà trên, kết hợp thành h́nh chữ đinh (giống chữ T), dành làm pḥng ngủ cho những thành viên khác, và pḥng ăn, pḥng bếp. Đoạn hành lang có mái che nối nhà trên với nhà dưới gọi là nhà cầu. Trước dăy nhà trên có thể có một nhà không có vách, chỉ có mái lợp tranh, có bàn ghế để khách ngồi ngắm vườn, uống trà, gọi là nhà ngoài hay nhà lều.

nhác chơi tt (trẻ con) bị bệnh, bị ốm: Thằng nhỏ nhà tui mấy hôm nay nhác chơi.

nhác nhớm tt lười biếng: Người chi mà nhác nhớm ghê!

nhác như troi ng lười như hủi (B).

nhào đầu lạc địa đgt ngă đập đầu xuống đất choáng váng: Ba thằng Tẹo hôm qua nổi cộc đánh con nhào đầu lạc địa luôn.

nhào đựng nhào đột đgt giăy nảy, la hét: Vừa về đến nhà thấy con bị đánh bà Ba nhào đựng nhào đột, kêu làng kêu xóm.

nhăn lồng (+N) dt là loại nhăn được lồng – bọc kín từng chùm lớn bằng mo cau - làm cho trái nhỏ hột, cơm dày và tránh bị chim ăn. Nhăn này c̣n được gọi là long nhăn, tên khoa học là Euphoria longana Lank. Long nhăn là vị thuốc điều trị thần kinh suy nhược, mất ngủ.

nhảy c̣ c̣ (+N) đgt & dt nhảy c̣ bẹp (N), tṛ chơi nhảy ḷ c̣ một chân theo những ô kẻ trên đất, ô đơn th́ nhảy một chân, ô đôi th́ nhảy hai chân, và khi tới ô chuông là ô trên cùng h́nh bán nguyệt th́ co một chân, lấy chân trụ thúc một miếng gạch xuống trở lại các ô kép ô đơn kia. X c̣ c̣

nhảy đựng nhảy đột  Nh nhào đựng nhào đột

nhảy mũi (+N) đgt hắt hơi (B): Sáng sớm nhảy mũi mấy cái là biết bị cảm lạnh rồi.

nhắm nhía (+N) đgt (biến âm) ngắm nghía: Ưng o hàng xóm rồi phải không? Hồi sáng tao thấy mi đứng nhắm nhía qua cửa sổ thiệt lâu. · Bữa ni đi mô mà nhắm nhía trong gương lâu rứa?

nhắp (+N) đgt đưa cần câu lên xuống nhè nhẹ để nhử cá, cũng gọi là nhấp:

Trên nhắp nhắp, dưới nhắp nhắp; trên sướng dưới sướng, trên nhắp nhắp, dưới nhắp nhắp; trên sướng dưới đau, là cái ǵ? (câu đố) (giải: người đi câu và con cá mắc câu)

nhẹ xởn tt nhẹ hểu (N), nhẹ phểu (N), nhẹ re (N), nhẹ te (N), nhẹ xều (N), rất nhẹ: Thấy cái chậu to ḿnh tưởng nặng, ḿnh ráng gân ráng cốt ôm lên, té không hay hắn nhẹ xởn.

nhem (+N) đgt nḥe (B), lem, do mực thấm loang ra: Giấy ni xấu quá, viết chữ cứ nhem hoài.

nhém đgt nhét vật ǵ vào lỗ để bít lại: Phải nhém lỗ lù cho kỹ không thôi nó thấm ra hoài hao nước lắm.

nh́n lạm đgt nhận là chủ của đồ đạc, tài sản không phải của ḿnh: Mi đừng có nh́n lạm. Tao biết chắc chắn cây viết máy ni là của thằng Tú mà.

nhỏ rí tt nhỏ li ti: Mấy viên men ni con phải giă cho nhỏ rí mới được.

nhôn Nh dôn (biến âm):

   Ông nhôn vốn của trời cho,

   May nhờ rủi chịu biết đâu mà lường.(ca dao)

nhớ bắt quay ng nhớ nhung da diết: Mới vô đây có hai ngày mà tui đă nhớ hắn bắt quay rồi, rứa mà chị c̣n nói ở thêm vài ngày!

nhớ mại mại (+N) ng nhớ mơ hồ, không rơ ràng; nhớ mày mạy (N): Tui nhớ mại mại có gặp cụ ở mô đó rồi.

nhớ quay đựng quay đột Nh nhớ bắt quay

nhớm đgt dở lên một chút: Em nhớm cái bàn lên để anh chêm giấy cho khỏi khập khiễng.

· Thôi thôi chàng nhớm gót ra về,

Kẻo thế gian đồn đại thiếp say mê với chàng. (ḥ)

nhớm gót đgt bắt đầu đi hoặc ra về: Tui mới nhớm gót định qua nhà anh chị th́ anh chị đă qua đây rồi.

nhớm tay đgt nương tay: Để mạ vô trước mạ xin ba nhớm tay cho con.

nhởi đgt chơi: Con ơi, túi rồi, đừng chơi nhởi nữa. Vô nhà mà rửa mặt ăn cơm cho rồi!

   · Tôi tới đây xin mở lời chào anh em trai quân tử,

   Chào chị em gái thục nữ thuyền quyên.

   Chào rồi lại hỏi thăm riêng,

   Em ham vui tới nhởi, hay băng miền t́m ai? (ḥ giă gạo)

nhỡn (+N) dt (thv) nhăn, Dimocarpus longan, là một loài cây được trồng khá nhiều trong các vườn nhà, và cả ven đường ở Huế. Giống nhăn Huế trái to, cơm dày, nhưng hột cũng to. Muốn có nhăn ngon thường phải lồng từng chùm bằng mo cau. Nhăn trồng trong đại nội là giống ngon và nổi tiếng. Nhăn lồng là loại nguyên liệu cho món chè “hột sen bọc nhỡn lồng”độc đáo của Huế: Chừ mà có chè hột sen bọc nhỡn lồng mà ăn là nhứt hạng.

· Nhỡn lồng trong bọc ngoài bao,

Con ong châm c̣n được huống chi quả hồng đào chín cây. (ḥ)

 

· Xin đừng tham gió bỏ mây,

Tham vườn táo rụng bỏ cây nhỡn lồng.(ḥ)

nhợ (+N) dt dây bện bằng sợi tơ hay sợi gai:

   Em tiếc công anh đi lên đi xuống ṃn đàng đứt nhợ.

   Cũng tưởng là duyên nợ ḥa hiệp cùng nhau.

   Không hay mô phụ mẫu bên anh phụ khó ham giàu,

   Bỏ ân t́nh nặng, ruột em đau chín chiều. (ḥ)

nhủi (+B) Nh dủi :

   Siêng đi tát, nhác đi câu,

   Muốn cá đầy oi rủ nhau đi nhủi. (ca dao)

nhúng đũa (+N) đgt ăn vài miếng: Thấy có khách lạ cô con gái lớn chỉ nhúng đũa một chút rồi xin phép đứng dậy.

nhụy dt nhân (bánh): Con ưng bánh bột lọc bọc nhụy đậu xanh chơ không ưng nhụy tôm.· Làm bánh tét mạ nhớ bỏ nhụy cho nhiều nghe.

như chơi (+N) trgt một cách dễ dàng: Khóa kiểu ni ăn trộm hắn mở như chơi.

như thử trgt như thể: Bạn bè tụi tui thương nhau như thử anh em rứa đó.

nhưn (+N) Nh nhụy

nhứt xứ (+N) ng tuyệt vời: Giữa chốn thị thành mà anh có một vườn hoa như ri là nhứt xứ rồi cha chi nữa.

ni tt 1 này: Tui lấy cái ni, không lấy cái tê mô! 2 nay: Ngày ni có phải mùng năm hay không mà xui ri hè!

   trt mà thôi: Con không lấy nhiều, chỉ xin mạ hai cái ni.

   dt kích thước (áo, quần): Con lấy cái áo cũ, đo cái ni rồi đưa cho mạ may cho.

ni mai ng ít lâu nữa: Ni mai phải lo sửa mái nhà kẻo mùa mưa sắp tới rồi đó.

ni mô ng bấy lâu nay: Ni mô mi đi mô mà tao không chộ đến? Bấy lâu nay mà đi đâu mà tao không thấy.

tht, pht nè (N) 1. này, từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu để gây sự chú ư: Ń, chứ mi có nghe tau nói không đó, hay là ngủ kh́ rồi?

   · Cây vông đồng gai không vót mà nhọn,

   Con kiến trong hang ai dọn đường đi?

   Nghiêng tai nói nhỏ em ń:

   Thương th́ đừng sợ, sợ th́ đừng thương! (ḥ)

ní nạnh đgt nạnh hẹ (N), đùn đẩy việc cho người khác: Lo mà làm đi, đừng có ní nạnh nữa!

niền (+N) đgt cột, buộc xung quanh: Cái bội ni sút vành rồi, con niền lại cho kỹ mà đựng cỏ nghe!

   dt viền miệng chén, dĩa có phủ một lớp bạc, vàng hay đồng:

   Bên em nứt nẻ đă yên

   Bên anh không nứt nẻ sắm cái niền làm chi? (ḥ)

ninh lăng dt (cung đ́nh) lễ an táng vua

(+N) dt cái đó đầm (B), dụng cụ để đơm cá, đan bằng tre, có h́nh ống, bên trong có một cái tôi dọc theo thân ống, để cá vào là không ra được, luôn đặt chung với sáo say.

   Nước cạn đặt ṇ, nước to đơm đó. (tục ngữ)

ṇ lộn dt loại ṇ dùng để bắt cá.

ṇ xổ dt loại ṇ dùng để bắt tôm.

nỏ dt miếng gỗ, hay sắt chêm vào thanh gỗ khi chẻ hoặc bửa củi: Chêm một miếng nỏ vô đó cho dễ bửa con nờ!

nỏ trgt không, chẳng: Chuyện nớ th́ tui nỏ biết.

· Ra đi là sự đă liều,

Mưa mai nỏ biết, nắng chiều nỏ hay. (ca dao)

 

· Tiền tài như phấn thổ,

Nghĩa trọng tợ thiên kim.

Con le le mấy thuở chết ch́m.

Người thương ở bạc, thôi cũng nỏ kiếm t́m làm chi. (ḥ)

 

· Trồng cây ai nỏ muốn cây xanh,

Cha mẹ sinh thành ai nỏ muốn con nên? (ca dao)

nỏ thè Nh chẳng thè

noái đgt (biến âm) nói: O noái chi mà lạ rứa? Tui trả tiền cho o lâu rồi mà!

nóc nóc dt (đv) ṇng nọc. Chị ơi tới mà coi; chỗ ni nhiều nóc nóc chưa tề!

nọc chèo dt thanh gỗ gắn bên mạn thuyền để buộc mái chèo vào.

nọc nạnh dt bộ phận giữ mui đ̣ gắn với mạn đ̣.

nói cà lăm (+N) ng nói lắp (B): Mi ráng chữa cái tật nói cà lăm chơ không th́ bữa mô làm răng mà ăn nói với đời.

nói cà lăm cà cặp ng Nh nói cà lăm

nói cà tửng (+N) ng  nói nửa đùa nửa thật: Anh hay nói cà tửng như rứa làm người ta không biết khi mô anh nói thiệt, khi mô nói chơi.

nói cả dây (+N) ng  nói hàng tràng; nói chuyền hơi (N): Tui mới nói một tiếng th́ hắn đă nói cả dây rồi.

nói chạ chạ lác lác ng nói tầm phào cho vui: Tính eng tui hay nói chạ chạ lác lác cho vui rứa đó chơ có chi mô.

nói chạm sư ng nói chạm nọc (B), nói đúng nhược điểm: Ông Ha hôm qua bị ông Bá nói chạm sư tức lắm.

nói chẳng chẳng ng nói nhát gừng: Mụ a giận chi mà ai hỏi tới mụ cũng nói chẳng chẳng.

nói chận họng (+N) ng nói để người khác phải nghẹn không c̣n nói ǵ được nữa: Anh phải để cho tui nói hết cái đă chơ đừng nói chận họng như rứa.

nói chi cho ngạ ng nói bao nhiêu cũng không hết: Chuyện làm ăn lem nhem của hắn th́ nói chi cho ngạ.

nói cho đă nư (+N) ng nói cho hả giận: Anh cứ để chị nói cho đă nư đi rồi từ từ ḿnh phân giải sau.

nói chọt ng nói đâm thọc: Mụ nớ hay nói chọt tụi ḿnh với ông chủ, chắc là không ở đây lâu dài được mô.

nói chớt ng phát âm không đúng, kiểu trẻ con; nói ngọng (B), nói đớt (N): Lớn thức nớ mà răng c̣n nói chớt rứa mi?

nói chuyện hoang ng nói chuyện tiếu lâm về trai gái: Thằng ni thích nói chuyện hoang quá hè. Chắc phải cho mi lấy vợ sớm.

nói chuyện thúi hoang ng nói chuyện không đáng nói: Thôi dẹp đi! Nói chuyện thúi hoang như rứa mà cũng nói.

nói chuyện trời ơi đất hỡi (+N) ng nói chuyện tầm phào, không đâu vào đâu: Ngồi tiếp anh chàng nớ mất th́ giờ lắm, toàn nói chuyện trời ơi đất hỡi.

nói chùng đgt nói hành (N), nói lén: Răng mà mi cứ qua đây nói chùng ông dôn mi rứa?

nói có mặt đèn (+N) ng nói có ngọn đèn chứng giám; thề: Nói có mặt đèn là tui nói với ư xây dựng chơ không phải để bới móc chuyện nhỏ nhặt.

nói cố mạng ng nói dằng dai mặc dù người khác không nghe: Tui đă nói dẹp chuyện ni qua một bên rồi mà răng anh cứ nói cố mạng rứa?

nói dai như giẻ rách (+N) ng nói dai như đĩa (B); nói chuyền hơi (N): Bà nói cả tiếng đồng hồ rồi mà chưa xong à? Thiệt là nói dai như giẻ rách.

nói dai như chó nhai giẻ rách ng nói dai như giẻ rách

nói dại đổ xuống sông ng mong cho những lời sắp nói sẽ không thành sự thật: Nói dại đổ xuống sông chơ đi Đà Nẵng bằng chiếc xe cọc cạch nớ th́ có ngày không đâm vô núi th́ cũng rớt xuống đèo!

nói dỏn dỏn ng (nói về trẻ con) nói huyên thuyên: Mới túi qua c̣n nghe nói dỏn dỏn mà sáng ni nhác chơi rồi à?

nói dốc ng nói dóc (N); nói phét (B): Cụ mi nói dốc chơ làm chi có chuyện như rứa.

nói dựng đứng (+N) ng vu khống, đặt điều: Chị đừng nói dựng đứng. Tui lo làm lo ăn chơ có rảnh mô mà đi ve con chị.

nói để bụng (+N) ng nói nghe cho biết chứ đừng nói lại với người khác: Tao nói mi để bụng chơ đừng nói lại với ai nghe.

nói đưa đăi ng nói đưa đẩy (B) để làm vui ḷng người khác nhưng không thành thật: Mợ Tân chỉ nói đưa đăi rứa thôi chơ mợ thương yêu chi tụi ḿnh.

nói hàm hồ (+N) ng nói bất chấp lư lẽ, cả vú lấp miệng em; nói chày nói cối (N): Thím cứ nói hàm hồ như rứa có ngày bị bể mỏ.

nói hàng hai ng  nói mập mờ, không rơ lập trường: Anh cứ nói hàng hai như rứa th́ bên mô cũng không ưa anh cả.

nói huyễn ng nói phét, nói khoác: Thằng nớ ngó rứa mà cũng nói huyễn hè? Thằng đó trông thế mà cũng nói khoác nhỉ?

nói hành nói tỏi (+N) ng nói ra nói vào; nói nặng nói nhẹ: Tui nấu cơm khê có một lần mà mụ gia cứ nói hành nói tỏi miết bắt điếc lỗ tai.

nói hiện ngụy ng nói lạ kỳ: Chị ni nói hiện ngụy. Chị giặt áo quần cho tui khi mô mà chừ chị kể công rứa?

nói hô ng nói khống (N), đổ thừa: Tui mới đi chợ về, không biết chi mô nờ, đừng có hô cho tui nghe.

nói không để miệng đâm/ lên da non (+B) ng nói nhiều: Cái mụ ni nói suốt ngày, không để miệng đâm da non.

nói làm ràm ng nói lải nhăi: Anh chồng đi ăn kỵ về say một bữa bị mụ vợ làm ràm suốt mấy ngày.

nói lác lác ng nói đùa cho vui: Anh nói lác lác nờ; chơ anh mua vé số khi mô mà chừ hô lên là trúng số?

nói lạy trời ng cầu trời phù hộ: Nói lạy trời tui mà trúng mùa năm ni tui xin sửa lại mái nhà thờ họ.

nói lằm bằm (+N) ng nói lầm bầm (B): Hắn vừa đi ra sau bếp vừa nói lằm bằm cái chi rứa?

nói lặp bặp ng  nói lập bập (B): Khi tui hỏi hắn nói lặp bặp, chắc có chuyện chi muốn dấu đây.

nói lỗ miệng ng nói mà không làm: Thằng nớ chỉ nói lỗ miệng, có khi mô thấy hắn xăn tay áo mà làm mô.

nói lua lua ng nói quá nhanh: Nói từ từ thôi; mi cứ nói lua lua như rứa ai mà nghe được?

nói lúm úm ng Nh nói lặp bặp

nói lúng búng ng Nh nói lúm úm.

nói lựng lựng ng nói như thật, nói điều khó tin: Tui mới gặp ông Xâu hôm qua mà, anh nói chi lựng lựng rứa?

nói móc họng (+N) ng nói mỉa mai, châm biếm; nói khía (N): Anh cứ chưởi tui đi cũng được chơ đừng nói móc họng như rứa.

nói mỏi quai hàm ng nói mỏi miệng: Thằng cu Keo chun qua vườn ông Bá ăn cắp ổi bị bắt gặp làm tui phải qua nói mỏi quai hàm ông mới tha cho.

nói năm điều ba chuyện (+N) ng nói cho có chuyện: Tui cũng không thích cái thằng cha đa sự nớ nhưng gặp th́ ḿnh cũng phải nói năm điều ba chuyện chơ chẳng lẽ bỏ đi liền?

nói ngược đời (+N) ng nói khác thói thường: Eng khi mô cũng nói ngược đời, không biết có ai mà ưa nổi eng hay không.

nói ngược nói ngạo (+N) ng nói bất chấp lư le; nói chày nói cối (N): Ai mà lại nói ngược nói ngạo như rứa hè?

nói ngứa lỗ tai (+N) ng nói nghe dễ giận: Năy giờ tui nghe anh nói ngứa lỗ tai quá.

nói nhỏ nhẻ ng nói dịu dàng: Cái o bán nước chè ăn nói nhỏ nhẻ dễ thương quá hí!

nói như bồ chao ng nói chuyện lao xao: Thầy mới ra khỏi lớp là tụi nó nói chuyện như bồ chao.

nói như quạ quạ bẻ bắp ng nói láo nháo, ồn ào: Cái tụi ni mà tụ tập lại là nói như quạ quạ bẻ bắp.

nói như ŕu chém đá, như rạ chém đất ng nói chắc chắn, không đổi lời: Ông tiên chỉ làng ḿnh mà nói lời mô ra th́ như ŕu chém đá, như rạ chém đất.

nói như sanh như sứa ng nói huyên thuyên: Cái con ni đi mô cũng không chịu mở miệng mà về nhà th́ nói như sanh như sứa.

nói ốt dột ng nói mà không biết xấu hổ: Nói ôốt dôột nờ. Làm chi mà có chuyện như rứa?

nói phách tấu ng nói khoác: Thằng ni nói phách tấu, ai mà viết mau như rứa được?

nói phách tấu phách tán Nh nói phách tấu

nói phải chẵn đgt phân tích đúng sai: Ôn qua mà nói phải chẵn cho hắn nghe, cho hắn về lại nhà chồng mà săn sóc mấy đứa nhỏ.

nói rát họng (+N) ng nói nhiều tới độ khô hơi, rát cổ: Tui nói rồi, tui nói rát họng mà nó không nghe.

nói răng nghe rứa ng nghe lời, không bàn căi: Mạ nói răng th́ con nghe rứa chơ con không có ư kiến chi.

nói rổn rảng (+N) ng nói giọng rất vang; nói chổn chảng (N): Ông Bá nói giọng rổn rảng nghe rất có uy.

nói sầm sầy ng  nói giỡn, nói đùa: Tính hắn ưa nói sầm sầy rứa đó, mự đừng         để bụng làm chi.

nói tam toạng ng nói tào lao: Tụi bây nói tam toạng như rứa là vừa rồi, đứng dậy đi làm hết đi.

nói thuội ng (trẻ con) bắt chước; lặp lại lời của người lớn:

   Đồ nói thuội; ăn cứt nguội cả đêm. (lời nói dân gian, trêu trẻ con)

nói trẹo (văng) cuống họng ng nói mỏi miệng (mà không thuyết phục được) Tao nói thiếu điều trẹo cuống họng mà ông a vẫn không cho mượn một xu mô cả.

nói trẹo trẹo ng nói dai: Tao đă từ chối không cho mượn rồi mà hắn cứ nói trẹo trẹo.

nói trời không nghe lỗ miệng ng Nh nói dại đổ xuống sông

nói tửng tửng (+N) ng nói nửa đùa nửa thật: Bác hay nói tửng tửng rứa đó, mi nghe phải suy đi nghĩ lại chứ đừng tưởng bác nói chơi.

nói vô duyên ộn ng nói chuyện không dính dáng tới đề tài đang bàn luận: Nói vô duyên rứa mà cũng nói.

nói vô phép (+B) ng xin lỗi (trước khi nói một điều thô, hay một từ tục): Nói vô phép, ông Bá chỉ là một tay ba bớp.

nói xà đùa ng nói hỗn hào, bất kể vai vế: Ở đây toàn là người lớn cả, mi đừng nói xà đùa như rứa.

nói xàng xê ng nói kề cà, kéo dài mà không đi tới đâu: Nói chuyện với thằng cha nớ mất th́ giờ lắm, hắn cứ nói xàng xê hết cả buổi mà chưa vô đề.

nói xóc ng nói xỏ, nói móc; nói xéo (N): Cái thằng nớ tâm địa không tốt, hết nói xóc người nọ đến xóc người kia.

nói xúc óc ng  nói cà xóc, nói xóc óc, nói chỏi bản họng (N), nói xỏ xiên, châm chọc: Ông Tùng hay nói xúc óc người ta cho nên cả làng không ai ưa.

Nón lá Huế

    Nón lá là loại nón che mưa nắng truyền thống có nguồn gốc xa xưa của người Việt, cả đàn ông lẫn phụ nữ đều dùng, nhưng nón Huế có những đặc điểm riêng, từ nguyên liệu đến các công đoạn sản xuất, kiểu dáng, cho đến màu sắc, trọng lượng và phong cách trang trí. Trong khi nón miền Bắc dùng lá cọ, tên khoa học là Elaeis guineensis, vùng Nghệ An dùng lá gồi, hay c̣n gọi là kè nam, tên khoa học là Licuala saribus, vùng G̣ Găng, B́nh Định dùng lá kè nam, c̣n Huế th́ dùng lá lụi, c̣n gọi là lá nón, tên khoa học của cây này là Licuala fatoua. Vùng nguyên liệu phong phú nhất là huyện Nam Đông, A Lưới, Hương Trà. Người Huế khi hái lá, chọn những những búp non chưa x̣e ra, dài khoảng 40cm, lá c̣n có màu trắng nên màu sắc nón Huế tươi tắn hơn nón ở các địa phương khác. Vành nón lá Huế được làm từ cây lồ ô, tên khoa học là Bambusa procera, một loại cây cùng họ với tre nhưng lóng dài hơn, thẳng và mềm dẻo hơn tre. Người thợ dùng khung chằm hay khuôn nón hồi xưa làm bằng gỗ cây kiền kiền, Hopea pierrei, để cho chất gỗ dẻo và bền.  Những người thợ chuyên làm khung thế phải bảo đảm cho các vành thành một đường tṛn, với khoảng cách vành cân đối, hợp lư để tạo ra chiếc nón 16 vành, với độ cao khoảng 30cm, đường kính vành khoảng 41 cm. Qui tŕnh làm nón trải qua chin bước: mở lá, ủi lá, chọn lá, bắt vành, xây lá, chằm, nức vành, đột đầu và hoàn thiện. Nón Huế có hai loại, nón bài thơ (hai lớp) và nón ba lớp. Cả hai loại này đều có đặc tính mỏng, nhẹ, thanh tú và bền. Nón Huế dù là ba lớp vẫn nhẹ hơn nón G̣ Găng ở B́nh Định và chỉ bằng một nửa trọng lượng nón Làng Chuông (Hà Nội) (trung b́nh 64, 83g, so với nón G̣ Găng 67, 88g và nón Làng Chuông 119, 38g) nhưng độ bền th́ cao hơn. Nét đặc sắc làm nên tên tuổi của nón Huế là loại nón bài thơ. Người thợ khéo léo đưa vào giữa hai lớp lá mỏng và sáng những những câu thơ nổi tiếng cắt từ lá với các h́nh ảnh các danh lam thắng cảnh của Huế hoặc những hoa văn tinh tế, phản ánh vẻ đẹp kín đáo của người phụ nữ Huế. Ở Thừa Thiên Huế có những làng chằm nón nổi tiếng  như Phủ Cam, Đốc Sơ, Đồng Di, Tây Hồ, Mỹ Lam, La Ỷ, Nam Phổ. Chợ bán nguyên liệu cũng như thành phẩm lớn nhất hiện nay là chợ Dạ Lê, huyện Hương Thủy.

nón sơn dt nón của lính triều đ́nh, c̣n gọi làn nón dấu:

Quan Thừa Thiên mang áo địa,

Lính Đông Hải đội nón sơn.

Trai nam nhơn đà đối đặng, thiếp kết nghĩa Tấn Tần cùng anh. (ḥ)

nóng cháy da (+N) ng rất nóng: Trời ni ai cũng ưa ở trong nhà v́ bước ra đường nóng cháy da.

Ở Huế tháng nóng nhất là tháng 4. Trong tháng ấy năm 1995 là 39,4 độ, năm 1998 là 35,7, năm 2000 là 34,3, năm 2001 là 35,9 độ.

Với nghĩa tương tự, người ta c̣n nói nóng rát mặt, nóng nẻ đất, nóng như rang.

nọng (+N) dt cổ (heo): Cúng rồi nhớ để cái thủ, cái nọng cho ôn tiên chỉ. Cúng xong để cái đầu và cổ heo cho ông trưởng họ.

noót đgt (biến âm) nuốt: Nhai cho kỹ rồi noót con nờ, kẻo đau bao tử a chừ!

nóót lốn đgt nuốt chửng: Ăn phải nhai, nói phải nghĩ. Chơ răng mi cứ noót lốn không rứa?

nổ tt đốm:

Gà không rang, răng kêu gà nổ?

Chó không nướng răng bảo chó vàng?

Nam nhơn đối đặng xin nàng trao duyên. (ḥ)

đgt phồng. Chị ni may c̣n dở, cổ áo, tay áo đều bị nổ. · Bảng sơn mới khô đă bị nổ lổ chổ.

nồi ba dt nồi nấu cơm cho ba người ăn.

nồi đồng th́ mất, nồi đất th́ lưa ng lời than thở khi mất mát một người hay vật quí giá: Chị Tấn thiệt tội: đứa con hiếu thảo, chăm học th́ mất sớm, c̣n lại thằng kia th́ hoang nghịch trời sợ luôn, đúng là nồi đồng th́ mất, nồi đất th́ lưa.

nồi ngọc phạn dt (cung đ́nh) nồi nấu cơm cho vua bằng đất nung, chỉ dùng một lần.

nổi chướng ng  trở nên khó tính bất thường: Mệ mà đau là hay nổi chướng lắm, mấy con ráng ch́u mệ một chút.

nổi con ma lồi ng nổi giận: Bây ăn nói vừa phải thôi nghe, tao mà nổi con ma lồi lên th́ đừng có trách.

nổi cộc ng nổi cáu: Bữa ni tự nhiên hắn nổi cộc.

nổi lô cồ ng nổi nóng: Tui mới nói một tiếng là hắn nổi lô cồ liền.

nổi sảy (+N) ng nổi rôm (B), bị nổi những mụt nhỏ trên da khi trời nóng.

nổi sùng (+N) ng nổi giận: Hắn nói mà không giữ lời làm tao nổi sùng.

nội cái chuyện (+N) ng chỉ chuyện ấy thôi: Nội cái chuyện đi câu mà không xin phép là mi cũng đủ ăn ba cái roi mây rồi chơ chưa nói chuyện làm mất nón.

nôm đgt 1. cưỡi: Ngày mai tới phiên mi nôm trâu đi ăn đó, nhớ nghe chưa?

   2. bừa: Sáng mơi dậy sớm đi nôm nghe con.

nốn dt nong; nia lớn dùng để phơi lúa, đậu, v.v. Có hai loại, loại đường kính hơn 2 mét (2-4m), gọi là nốn ví, loại dưới 2 mét gọi là nốn cấm.

nộp đgt rủa (B), cầu cho điều xấu đến với người khác: Chị nộp người ta ác độc như rứa th́ trời cũng không tha cho chị mô!

nốt dt thuyền có mui dùng để ở; c̣n gọi là đ̣:

Thằng Cuội đứng giữa mặt trăng,

Cầm ŕu cầm rựa đốn săng kiền kiền.

Đem về làm nốt làm thuyền,

Đi buôn đi bán té tiền cho vay.

(đồng dao)

nốt ruột tt sốt ruột, lo lắng: Chín giờ rồi mà thằng Cang chưa về, tao nốt ruột quá!

nốt ruột nốt gan Nh nốt ruột (nhấn mạnh)

nờ pht nà (N) (đặt ở cuối câu để nhấn mạnh): Đừng có mần rứa. Yêu lắm nờ! Ốt dột lắm nờ! · Lo mà học đi. Để mạ nói hoài, khổ lắm con nờ!

nớ dt ấy: Chiều ni qua bên nớ chơi đi!

nớ ni ng từ hồi đó đến giờ: Nớ ni anh chàng của mi có lui tới chi không?

nớng đgt (biến âm) nựng: Nớng em vừa vừa thôi kẻo hắn rớt th́ khổ!

nớt tt bị nhăn nhúm do ngâm nước lâu: Con tắm lâu quá rồi, mấy đầu ngón tay nớt hết rồi thấy không?

nu dt (thv) củ nâu.

  tt màu nâu:

   Đi đâu mà chẳng thấy về;

   Hay là quần lănh dựa kề áo nu? (ḥ ru em)

núc đgt uống một hơi dài: Khát quá, anh chàng núc hết cả ly nước đầy.

núi xanh dt núi sâu: T́m trầm khó lắm, phải vô tận trong núi xanh a tề.      

nùi dt nút: Nùi chai: Nút chai

   Dầu hết tim rồi biết lấy ǵ khêu tỏ,

   Hũ rượu hở nùi nên đă lạt hơi.

   Ơi hỡi chàng ơi nghe ai mà duyên rớt, nợ rơi,

   Kêu đất không thấu, kêu trời trời cao. (ḥ)

núm đgt nắm: Núm áo mạ cho chặt kẻo lạc.

núm đuôi dt món ăn làm bằng bún tàu, xào với nghệ và đuôi heo chặt thành từng khúc nhỏ, thường ăn để trị bệnh ho.

nuốt dt (đv) con sứa biển dùng trong món giấm nuốt. X giấm nuốt

nuốt lốn ng, nuốt trộng (N), nuốt trửng (B+N), nuốt chửng: Răng mi ăn mà không nhai, cứ nuốt lốn cả rứa?

nuốt trốn Nh nuốt lốn

nuột dt (nghề mây tre) nút thắt: Nuộc lạt.

nút (+N) dt cúc (B), khuy (B): Mặc áo răng mà không gài nút gài khuy rứa con?

   đgt: Con em răng mà cứ nút núm vú suốt ngày, hở ra là khóc, làm răng đây chị?.

nút bóp (+N) dt cúc bấm (B), khuy bấm (B) : Chị đơm cho em cái nút bóp ni vơi !

(+N) dt cơn giận : Mi nói cả giờ rồi mà chưa đă nư hay răng ? · Cứ để hắn khóc cho đă nư đi, đừng có dỗ.

nưa dt (thv) loại cây thân thảo, có củ,  thường mọc hoang dại hay trồng ở những nơi ẩm ướt, như ven bờ ao, bờ ruộng, tên khoa học là Tacca pinnatifida, thuộc họ râu hùm, cũng gọi là họ mặt cọp hay họ củ nưa Taccaceae. Củ nưa c̣n được gọi là khoai nưa, khoai na, củ nhược, quư cậu, ma vu. Thân màu lục có điểm chấm trắng. Cuống lá thon dài từ 40-80 cm. Củ h́nh cầu, đường kính khoảng 15-20cm, h́nh dáng và vị giống như khoai môn, khoai sọ. Củ nưa ăn hơi ngứa cho nên sau khi lột vỏ, người ta thường ngâm nước gạo 24 giờ, khi nấu người ta nấu nước sôi rồi mới thả củ vào. Đôi khi để bảo đảm không ngứa người ta thả vào nồi canh vài cục than. Chột nưa hay phần thân cây được tước bỏ vỏ ngoài, đập hơi giập rồi nấu canh chung với cua đồng, hay tôm, cá nhỏ. Chột nưa cũng thường được cắt nhỏ muối chua làm dưa, sau ba ngày th́ ăn được, thường chấm với nước mắm ớt hay ruốc. Chột nưa cũng thường kho với măng ṿi và tép hay các loài cá nước lụt như cá cấn, cá mại, cá bống, cá trê đồng, v.v.. Đây là món ăn dân dă phổ biến ở Huế và Quảng Trị. Ở Thừa Thiên nưa được trồng nhiều ở các làng dọc theo sông Bồ như La Vân, Pḥ Lai, Niêm Pḥ, huyện Quảng Điền. Người ta thường bắt đầu trồng vào tháng giêng, hai, đến khi tháng bảy nước lụt lên xăm xắp cánh đồng th́ người ta thu hoạch và để dành ăn trong những ngày lụt lội v́ củ nưa để được rất lâu. Theo Đông y, củ nưa có vị ngứa, tính ấm, có thể dùng tiêu viêm, hạ sốt, giải độc. Dùng củ nưa tươi giă nát đắp vào chỗ viêm, mụt nhọt, sưng tấy, chỗ rắn cắn. Củ nưa phơi khô, sắc uống chữa ăn chậm tiêu, sốt rét.

nức (+N) đgt (nghề mây tre) cạp (B), buộc vành vào tấm mên đă đan để làm thành rỗ, rá, v.v.

nức truột đgt (nghề mây tre) quấn một ṿng dây quanh vành để buộc vào mên.

nức khu ốc đgt (nghề mây tre) nứt đôi, quấn hai ṿng dây quanh vành và thắt nút.

nức liền đgt (nghề mây tre) quấn các ṿng dây thật sát, không c̣n thấy vành.

nước bạc dt nước lụt: Đi lội nước bạc coi chừng đau đó con à!

nước hai dt nước lợ: Đoạn sông ni nước hai eng nờ. Nước có khi mặn hơn ri, có khi ngọt.

nước lạnh dt nước lă (B)

nước lèo dt Ở miền Bắc và miền Nam th́ nước lèo là nước dùng trong món phở hay hủ tiếu. Đối với Huế và các tỉnh miền Trung th́ nước lèo là loại nước chấm khi ăn bánh khoái hay bánh ướt. Nước lèo làm bằng hỗn hợp thịt heo, mỡ và gan heo luộc chín, quết nhuyễn rồi tẩm gia vị gồm tương đậu nành, đường cát, nước mắm nhĩ, nước dừa và muối, sau đó cho vào nước luộc thịt và gan, trộn đều cho tới khi đặc sệt. Có thể cho thêm đậu phụng rang giă hơi dập. Khi chấm nước lèo thường kèm theo các loại rau sống như rau cải con, ng̣ gai, tía tô, kinh giới.

nước lớ dt nước lá, nước nấu từ lá vằng, một loài cây mọc hoang dại, được dùng làm một thức uống như nước chè, đặc biệt dành cho các sản phụ v́ nó có tác dụng kháng viêm nhiễm, giúp vết thương mau lành, trợ tiêu hóa, bổ gan, lợi mật. X vằng

nước mă dt nước vo gạo tẻ ra, thường dùng để nấu cám heo.

nượp nượp tt, trgt nườm nượp, tấp nập: Gần tết người ta đi phố mua sắm nượp nượp. Bữa ni hiệp kỵ bên nhà thờ họ người vô ra nượp nượp.

nứu dt (biến âm) Nh nếu

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net