Trần Ngọc Bảo

 

t hỏa tam tinh (+N) tt (gốc Hn) thất kinh: Nghe mạ thằng Tẹo ni cả nh hắn sắp v Si Gn ở lun tui t hỏa tam tinh.

tại cội ng tại gốc, chỗ bn sỉ: Tui mua tại cội đ mười đồng rồi.

tam đt em (vng gần Quảng Trị)

tam toạng tt Nh to lao

tn dt một lọai lọng nhưng c tua di ở hai bn, thường được cầm đi đầu đon ngự đạo hoặc đm rước, hoặc cắm hai bn chu n, hong n.

tang dt (m nhạc) đẩu (N); thanh la sử dụng trong nhạc lễ Phật Gio.

tng tng tt dở hơi (B): V răng con Sn đm ra tng tng rứa h?

tanh rnh ng rất tanh hi: Mấy đứa bấy lm tm lm c khng rửa dọn cho kỹ, chừ ci bếp tanh rnh!

tnh đgt (cung đnh) (vua) thức dậy:

   dt (biến m) tnh: Anh tui ng rứa m lại dễ tnh, t khi giận ai. Chị tui th tốt bụng nhưng tnh nng.

tao  dt 1. sợi dy ni, dy ging:

Hai tay cầm bốn tao ni,

Tao thẳng, tao di, tao nhớ, tao thương.

Tao th bo bổ mẫu thn,

Tao th kết nghĩa chu trần cng anh. (h ru con)

2. lượt: Đan hai vng bốn tao.  Tao ba: thường bện ba sợi.

đgt xo, rn sơ qua: Tao hnh trước rồi đổ cơm v chin sau con nghe.

to lao (+N) tt vớ vẩn, khng đu: Mấy đứa by đi lm đi; đừng đứng đ ni chuyện to lao nữa

to lao thin địa, to lao xch đế (N), to lao xch thố (N) Nh to lao

to lao xịt bộp Nh to lao

To Tho đuổi ng To Tho rượt (N), (lng) bị đau bụng tiu chảy: Hm qua ăn trng ci thứ chi khng biết m tui bị To Tho đuổi cả đm.

tau đt ti, tao (N): Tnh tau hay ni thẳng, nghe khng nghe kệ by.

tay cn v (+N) ng tay c ci chỏ hơi khuỳnh ra, khng duỗi thẳng được: Thin hạ hết người hay răng m mi ưng ci thằng c tay cn v rứa?

tay tổ (+N) ng giỏi nhất: Ni tới cờ tướng th phải cng nhận ng Lng l tay tổ.

tắc đgt (người cy ra lệnh cho tru) rẽ sang tri: Tắc bn khuy, r bn nt. (Tục ngữ) X r.

tằm dt (tiếng lng) cơ quan sinh dục của b trai: Thằng nhỏ nằm ngủ phơi tằm ng dễ ght thiệt!

tăn măn tỉ mỉ tt, trgt tằn mằn (N) chịu kh chăm cht từng chi tiết nhỏ: Tnh dượng Hai tăn măn tỉ mỉ cho nn mới học nghề sửa đồng hồ được.  Ba ci my mc trong nh hư l hắn tăn măn tỉ mỉ sửa hết.

tầm dt đơn vị đo chiều di xưa. 1 tầm = 5 thước, tương đương 2,12m. X thước, trượng

   Tnh anh xa trăm trượng, nghĩa em ngi ngn tầm.

   Trời ci đ định thương thầm phải thương. (ca dao)

tầm i tầm dẫy ng dở dang: Ăn cho hết đi, đừng để tầm i tầm dẫy như rứa. Cũng pht m l trầm i trầm dẫy

tẩm dt điện thờ xy gần mộ. Chỉ vua mới được xy tẩm. Cc vị thần th được xy miếu hay miễu.

 

 

tần (+N) dt cải cc (B), tn (N), loại rau c tn khoa học l Crysanthemum coronarium L., thuộc họ Cc Asteraceae. Cy thn nhỏ, l giống l cc, c mi thơm, thường được trồng v hi để nấu canh.

tấn (+N) đgt 1. chặn: Lấy ci bn tấn cửa ni lại cho chắc ăn. 2. dồn: C đồ đạc chi anh chị cứ tấn v hai ci rương ni em mang cho.

tấp (+N) đgt 1 dồn đống: Con qut rc tấp thnh một đống rồi đốt đi. 2. tri dạt vo bờ: Mỗi lần trời lụt củi rều tấp v khc eo ni nhiều lắm. 3. cho xe vo lề: Tấp v đy đi bc ti ơi cho tui xuống.

tập tng dt mn canh gồm nhiều loại rau, c lẽ l biến m của "thập ton" trong thang thuốc thập ton đại bổ. Mười loại rau trong mn ny gồm c tần , sn, lốt, mồng tơi, vng nem, du tằm, bồ ngt, m, sam, khoai lang:

   Ta về ta sắm cần cu,

   Cu lấy c bống, nấu rau tập tng. (ca dao)

ty u (+N) dt tiếng Php: Hắn c biết tiếng ty u chi m.

te rẹt tt gi dặn; ni trẻ con m ni năng, lm những cử chỉ, điệu bộ như người lớn: Con nhỏ coi bộ te rẹt chưa tề!

t rứa ng thế ? vậy ? T rứa ? Rứa m tui cứ tưởng hắn l con ruột của eng chơ!

tm tủm đgt tm; thu dọn: Con ăn xong tm tủm cho gọn gng rồi mới đi học nghe!

tẽ đgt chắt (B), chiết ra: Tẽ bớt nước cho cơm kh con nờ.

tẻo tt nhỏ, t: Cho chi m cht tẻo rứa? Cho thm cht nữa đi m!      

t tt 1. kia (ni về vị tr ở xa mnh): Nh hắn ở bn t, chứ khng phải bn ni. 2. kia (ni về thời gian cch đy khng xa): Bữa t tui thấy chị ta cn đi chợ m! Năm t tui c ln dinh thăm b d ở ci nớ 3. ni đến ngy sau ngy mai: Sng ngy t tui mới rẻng để đi thăm n Chưởng được.

t tề trgt kia ka: N ở đằng t tề.

tề pht kia (B); c (N) (dng ở cuối cu để nhấn mạnh) Mụ nớ mụ c lắm tề. Mụ bắt con nhỏ lm suốt ngy khng hở.

   tht ka (đặt ở đầu cu để ku hay chỉ người hay vật đang trng chờ) Tề! tu tới rồi tề!

   pht ka (đặt ở cuối cu để nhấn mạnh) Ốt dột chưa tề! Chừ m cn ngủ. Dậy cho rồi tề, trưa trật trưa trề rồi đ.

tế đgt (nghĩa bng) khng dng vo việc g được: Ci xe đạp nớ mi xin về m tế ?

tha tht đgt xut xoa: Biết em khng về lng được anh ấy cứ tha tht mi.

thả (+N) đgt bung (B): m cho chặt, đừng thả tay nghe.

thả luống (+N) đgt thả mặc, khng ch chăm sc: Dạy con khng nn km cặp st lun lun, nhưng cũng đừng nn thả luống.

thả thơ dt một tr chơi chữ trong đ người đố sẽ ngm một vần thơ, để trống một chữ v đưa ra 3, 4 chữ cho người chơi chọn để điền vo chỗ trống đ.

thi đgt (cung đnh) (ni về cc ca cng trong đội V Ca) ht. X chương, V Ca

thm trgt (biến m) xm, tầm bậy: Ăn phải nhai, ni phải nghĩ, đừng c ni thm như rứa.

thng đgt (biến m) sng.

thng thảy đgt (biến m) sng sảy : Con thng thảy chỗ gạo ni cho kỹ để mai nấu cng mệ ngọai.

 

thanh tr dt (thv) loại bưởi c tn khoa học Citrus grandis L., c tp dễ tch rời ra, mng hơi dai, kh, vị ngọt thanh, khng mọng nước như bưởi miền Nam. Cy thanh tr lu năm, khoảng trn 10 năm, cho tri rất ngon gọi l thanh tr lo. Thanh tr ngon nhất l vo thng chn v thng mười. Cc lng trồng thanh tr ngon c tiếng l lng Lại Bằng ở thượng lưu sng Bồ, lng Lương Qun, Nguyệt Biều, Kim Long, Hương Long ở hai bn bờ sng Hương gần cha Thin Mụ, lng Bằng Lng ở Tuần, thượng lưu sng Hương.

thau (+N) dt chậu (B): Mc thau nước cho bc rửa mặt đi con.

thăn thỉ đgt năn nỉ: Chị biết khng, tui phải thăn thỉ với d cả buổi d mới cho mượn ba chục bạc đ!

thằn lằn (+N) dt thạch sng (B): Con thằn lằn răng hắn b trn trần m khng rớt xuống rứa ba?

thẳng boong (+N) tt thẳng băng: Để tui cắt hng ch tu ni thẳng boong cho chị coi.

thẳng rẳng rẳng trgt thẳng một mạch: Đi lm về mệt qua em ngủ một giấc thẳng rẳng rẳng.

thẳng thot trgt thẳng tht (N), lin tục khng nghỉ: Từ đy đi Ưu Điềm l phải đi thẳng thot một ngy mới tới.

thẳng thớm tt thẳng ran (N), phẳng phiu: Quần o kh rồi, lấy v m ủi cho thẳng thớm đi con.

thẳng tưng tt thẳng (nhấn mạnh): Mi đi m m o quần ủi thẳng tưng rứa? Ch, mấy cy cau thẳng tưng như ri đẹp thiệt!

thắt (+N) đgt 1. buộc, cột: Ba ơi dy cu bị đứt th thắt lại ra răng? 2. bện; đan: n rảnh nhờ n thắt cho chu ci bội để đi bứt cỏ.

thắt leo tt & trgt nằm ở vị tr dễ rơi, đổ; cheo meo (N): Ci ly răng m để thắt leo rứa? Xch n v trong một cht, con.

thắt tha thắt thẻo trgt th thảm:

   Con chim đa đa đậu nhnh đa đa, n ku thắt tha thắt thẻo,

   Con chim cho bẻo đậu nhnh mai tng.

   Anh hy cn tham nơi ph qu sm nhung,

   Sai lời nguyện ước m bỏ hiếu trung sao đnh! (h)

thm đm mn ngy ng suốt đm suốt ngy: Thằng cha nớ m v sng bạc l ngồi đnh thm đm mn ngy lun.

thấm bo tt vừa, đủ: Đối với thằng Tư th hai t bn đ thấm bo chi m.

thẩm thẩm tnh đgt đắc : C chuyện chi thẩm thẩm tnh m n cứ cười ruồi hoi rứa?  

   tt tm đầu hợp: Hai vợ chồng ni c vẻ thẩm thẩm tnh nhau lắm; đi m cũng thấy k k bn nhau.

thấp choẳn tt ln tịt: Anh của mi người th thấp choẳn m lại rất tự kiu, tự đại.

thấp chủn (+N) Nh thấp choẳn.

thầu đu (+N) dt (thv) cy xoan ta (B), cy sầu đng (B); sầu đu, tn khoa học l Melia Azedarach, loi cy bn thường xanh, c nguồn gốc ở Ấn Độ, nhưng c mặt từ miền Nam Trung Quốc cho đến c. Cy cao từ 7m-12m, l di tới 20cm, mu lục sẫm mặt trn v lục nhạt mặt dưới, mp l c kha răng cưa. Người ta thường hi l sầu đu bỏ vo hủ gạo để su kiến khỏi vo ăn v l c chất độc.  Hoa nhỏ, 5 cnh, mọc thnh từng chm, mu tm nhạt hay tm hoa c, c mi thơm. Tri l loại quả hạch, cỡ hn bi, mu xanh vng v treo lơ lửng trn cy suốt ma đng, sau đ chuyển sang mu trắng. Tri c thể được dng lm trng hạt.

   Tri bồ hn trong trn ngoi mo,

   Tri thầu đu trong ho ngoi tươi.

   Thấy anh t ni t cười,

   m duyn chờ đợi chn mười con trăng. (ca dao)

thấu (+N) đgt đến, tới: Mấy lu ni lng những ước ao, viếng thăm khng đặng, gởi thơ vo đ thấu chưa? (h)

trgt nổi: Mấy năm ni ở đy dn cực khổ chịu khng thấu.

thẩu dt lọ thủy tinh, miệng rộng, thường dng đựng kẹo, mứt, đường v.v.

the tha tht (lng An Lai, Vn Quật, gần bờ ph Tam Giang) ngữ thường được người bn thốt ra sau khi bn được mn hng đầu tin trong ngy (bn may xưa), sau đ c thể ni thm cu: The tha! The tha! Lnh va tốt tiền, người hiền tiền tốt.

thẻ dt 1. que dng trong một tr chơi của trẻ con: Ci con ni đnh thẻ giỏi gh h! 2. đm (B): Hết thẻ rồi hay răng m eng bẻ phn m chm rứa?

   đgt mi lưỡi dao, cuốc,v.v.: Ci cuốc ni mẻ lưỡi hết rồi. Thi bc để chiều ni chu thẻ cho rồi mai mần tiếp.

thẹ thẹ Nh sẹ sẹ

thc     đgt (trẻ con) ngủ:

Ru em cho thc, cho muồi,

Để mẹ đi chợ mua vi ăn trầu.

Mua vi chợ Qun, chợ Cầu,

Mua cau Nam Phổ, mua trầu chợ Dinh. (h ru em)

tho lẻo đgt mch lẻo: Mi phải bỏ ci thi tho lẻo nớ đi.

tho quo thoẹt quẹt đgt đnh hay vo nhẹ để tru chọc trẻ con: Thi đi T ơi đừng c tho quo thoẹt quẹt em nữa, hắn khc khng ai dỗ m đo; mạ phải đi nấu cơm đy.

thẻo tt Nh bẻo; nhỏ; t: Cho chi m c cht thẻo rứa?

thế (+N) đgt thay: Ci bnh xe của anh mn qu rồi. Mua ci khc m thế v đi cho rồi!

thu dt ci mai, dng để xắn đất, hoặc xc muối ở ruộng muối.

thểu lểu trgt lủng lỉu (N), lủng lẳng: Cy th đủ ni tri hắn đeo thểu lểu bắt đầy a tề!

th bởi ng đng l v thế: Th bởi, c khng ăn muối c ươn, con ci cha mẹ trăm đường con hư.

thin li địa tướng tt ẩu tả: Thằng con cậu Ba thin li địa tướng lắm, đừng giao việc cho hắn.

thing  dt con chuột (thường gọi l ng thing để mong sao cho cc ng đừng quấy ph; hoặc khi nghe tiếng ku tc tc người ta tin l ng bo điềm lnh: no đủ): Con nhớ đậy đằng đồ ăn cho cẩn thận cả ng thing tha hết đ!

thiệt (+N) tt thật: Ni thiệt đi, thầy tha cho.

thiệt vng sợ chi lửa ng c thật ti, c gi trị, khng sợ thử thch: Tụi hắn thch th mnh nhận lời đi; mnh thiệt vng vng sợ chi lửa!

thiếu chi (+N) ng thiếu g, c nhiều:

 - Chuối chi đ chuối lại cau?

Đ ma sao lại ma lau hỡi chng?

 

 - Chuối m cau cn kh

Ma m lau cũng chưa lạ em ơi.

C m b mới sự ngược đời,

Đ rắn lại hổ, thế thời thiếu chi. (h)

thnh Nh snh

thỉnh bụng cc ng căng phồng bụng: Thằng N đ ăn no lại uống cả t nước ch chừ thỉnh bụng cc đi khng nổi.

thịt dt (nghề đc) khun hở; đy l phần giữa khun ngoi v khun trong. Người ta sẽ rt đồng vo đ để lm ra sản phẩm.

thịt chấy dt ruốc (B), thịt ch bng (N) mn ăn lm bằng thịt heo nạc luộc, x nhỏ, rồi chin kh với nước mắm.

thịt hon dt mn thịt vịt hon, nấu với măng kh, hạt sen, nấm mo, nghệ, mắm muối. Thoạt đầu l xo mỡ cc thứ tỏi, ớt v sả, sau đ mới nấu với cc nguyn liệu chnh, rồi khi thịt chn nhừ mới thm đậu phụng rang, thường ăn với xi.

thịt kho tu dt thịt kho tiu (N) mn thịt heo kho nước sết sết.

thịt phay dt mn thịt heo luộc, thường ăn với dưa gi, chấm nước mắm hoặc với tm chua. Khi c cng kỵ th thịt phay ăn với xi.

th dt rọ buộc mm tru, b

thọ  (+N) dt (thv) tn gọi tắt của hoa cc vạn thọ, tn khoa học l Tagetes erecta L. thuộc họ cc, Asteraceae . Đ l loi cy thn thảo, mọc đứng, cao 0,6-1m, phn nhnh thnh bụi. L xẻ su hnh lng chim, cc thy hẹp, di, nhọn, c kha răng cưa. Cụm hoa đầu rộng 3-4cm, mọc đơn độc hay tụ lại thnh ng; l bắc của bao chung liền lại với nhau. Hoa c mu vng hay vng cam. Cc hoa pha ngoi hnh lưỡi nhỏ xe ra, cc hoa pha trong c hnh ống v nhỏ. Ở Huế cũng như ở trong Nam cc vạn thọ l một loi hoa được dng để cng Phật, dng ln tổ tin, thần linh cho nn vo những ngy ba mươi, mồng một, ngy rằm hằng thng v ngy tết người trồng hoa mang bng vạn thọ về chợ bn rất nhiều, v người mua đem về khng những cho mục đch thờ cng m cn để trang tr nội, ngoại thất, tạo thnh một mảng mu sắc rực rỡ vui tươi cho cuộc sống. Trong y học cc vạn thọ được dng để chữa cc bệnh  đường h hấp, ho g, vim kết mạc, vim kh quản, vim hầu, đau răng. Hoa, l, rễ gi tươi trị cc bệnh ngoi da. Trong cng nghiệp người ta trch tinh dầu tagetes từ hoa, l, v thn để lm hương liệu hay lm mu thực phẩm.

thoa đgt tha (N), xoa: Đau bụng th lấy dầu khuynh diệp m thoa.

thot đgt la rầy; mắng: Tao mới thot cho hắn một trận.

thỗ đgt (biến m) dỗ: Răng khng thỗ em,để em khoc hoi rứa?

thộn đgt tộng (N); nht đầy: Tất cả đồ ăn hắn thộn đầy một ci ba l rồi giao cho tui vc.

thng dt (thv) thng được trồng nhiều ở Huế, từ trong hong cung đến cc lăng tẩm, trn cc ngọn đồi như Từ Hiếu, Thin An, xung quanh lăng Khải Định, đến cc triền ni dọc theo bờ sng Hương pha thượng nguồn. Thng reo trn ni Ngự Bnh, ni Thin Thai. Thng ở Huế khc thng Đ Lạt (ba l, cn gọi l ngo). N l loi thng hai l (từ trong một bẹ đm ra hai l), c tn khoa học l Pinus merkusii. Loại thng ny thch hợp với kh hậu nhiệt đới, chịu hạn rất tốt. Cc cy thng ở Thế Miếu trong hong cung c tuổi thọ hơn      150 năm.

thốt tt dột, thủng mi: Ba ơi, mi nh mnh bị thốt hai chỗ, hồi ny mưa nước giọt tỏng tỏng.

đgt (g, chim) mổ: Mấy mầm gi mới nh đ bị g thốt hết rồi ba ơi!

thơ (+N) dt thư

   Buồn tnh ơi hỡi buồn tnh,

   Ai v trong Quảng cho mnh gởi thơ. (ca dao)

thời đgt ăn; xơi (ni một cch cung knh): Mời n thời cơm.

thợi dt (biến m) sợi: Kiếm cho mạ một thợi cu thu (sợi cao su,sợi dy chun).

thơm (+N) dt l một loại cy ăn tri c nguồn gốc Nam Mỹ, được đưa vo Việt Nam khoảng thế kỷ 19, tn khoa học l Ananas comosus, thuộc họ Bromeliaceae. Thn thấp, c l di hnh mũi mc, ở mp c răng cưa hay gai; l mọc thnh từng cụm. Ở ngọn của thn, hoa tập hợp thnh một tri phức, phần ăn được gồm cc trục hoa v cc l bắc mọng nước. Tri thật của n nằm ở cc mắt. Tri c vị chua v ngọt, chứa rất nhiều nước. Pha trn tri c một cụm l. Ở Huế c hai loại nhưng khng c tn ring, chỉ gọi l thơm nấu canh v thơm ăn chn. Ở  Si Gn cũng gọi loại tri cy ny l thơm. Nhưng ở miền Ty Nam Bộ phn biệt: loại tri dng để nấu canh mới gọi l thơm. Loại ny l c răng cưa ở mp chứ khng phải l gai; tri to hơn thơm ăn chn, c thể lớn gấp đi, nhưng thịt mu vng nhạt v vị cũng t ngọt hơn. Vỏ thơm mu xanh lục đậm, khi chn lắm mới c mu vng ửng. Tri dng để ăn chn gọi l khm. Tri khm khi chn c vỏ mu vng sẫm pha đỏ, thịt vng đậm, vị ngọt. L trn đầu tri khm c gai ở mp. Ở miền Bắc thơm được gọi l dứa. Nhưng ở Huế v miền Nam từ dứa dng để chỉ một loi cy khc. X dứa

thơm rệu dt thơm chn.

thơn thơn trgt nhẹ tay: Chu bưng thơn thơn thi khng thi hắn bể bầu đất ra lcy kh sống lắm đ.

thớng đgt nng nhẹ ln: Thớng ci bn ln một cht để anh chm cho cn.

thu đgt dấu: Quyển sch tau mới để đy m đứa m thu rồi?

thu hưởng dt (cung đnh) lễ cng tổ tin ở Thi Miếu, Thế Miếu, Hưng Miếu, Triệu Miếu vo ngy đầu thu, mồng 1 thng 7 m lịch.

th đủ dt (thv) đu đủ, tn khoa học Carica papaya.

thi (+N) 1. tt thối: Đứa m địt thi qu! 2. Tht. từ dng để ch bai, bc bỏ: Thi! Mắc chi m binh con họ, đập con mnh? Thi! Ni như rứa m nghe được ?

thi mu tht Nh thi: Thi mu! Chuyện nh người ta, mắc mớ chi m mnh xen v?

thi om tt rất thối: C chuột chết m đy m thi om rứa h?

thi m (+N) tt Nh thi om.

thi rnh (+N) tt Nh thi om.

thụi (+N) đgt đấm: Thằng ni cũng thụi thằng đ mấy c chơ c hiền lnh chi m.

thun (+N) đgt co lại: Ng mặt l biết hắn sợ thun di rồi.

   dt chun (B): Ci quần tắm của tui bị đứt dy thun rồi, cứ tụt ln tụt xuống.

thng thng đgt tung ln trời để cho rơi xuống tự do: Gi kẹo ni để chị thng thng, đứa m lượm được chừng m ăn chừng nấy nghe!

thng gạt Nh ang (dng để đong la)

thụng (+N) đgt xệ: Bc Kiểm bữa ni bo qu, ci cằm thụng xuống mất đẹp.

thụng mặt đgt xị mặt, nặng mặt: Răng? Mới bị la một cht l thụng mặt rồi phải khng?

thụng thịu đgt phụng phịu: Cha răng m thụng thịu hoi rứa? Thi để mai mạ đi chợ mạ mua cho m!

thuổng (+N) dt dụng cụ giống như mai, c lưỡi di, dng để lấy đất đắp bờ ruộng, cn gọi l xuổng.

thụy dt (thv) thị, tn khoa học l Diospyros decandra Lour.

thuyền l dt loại thuyền gỗ, dng để chuyn chở vật dụng qun sự trn biển, ở đầu v đui thuyền c chạm vẽ, cn gọi l ghe l.

thuyền dt loại thuyền gỗ sơn mu đen, dng để chuyn chở binh lnh, tuần tiễu, đuổi bắt giặc biển, cn gọi l ghe .

thuyền sai dt thuyền cho loại lờn, dng để chuyn chở quan binh.

 

thuyền nghiền dt dụng cụ dng trong đng y lm bằng gang, c hnh chiếc thuyền, dng để nghiền thn cy thuốc nhờ một đĩa sắt hay gang, quay trn bằng cch đạp chn, cn gọi l thuyền tn.

thừa lưu dt (kiến trc) mng xối: Ba ơi, ci thừa lưu gần nh bếp bị lủng rồi; nước chảy toe le loe.

thừa lưu gi dt (kiến trc) x đỡ mng xối

thừa vinh dt (kiến trc) conxơn để đỡ mi nh.

thức nớ ng đến mức độ ấy. Hai đứa giận nhau thức nớ ai m khuyn giải được?

thuộc tru dt phong tục cng thần rng (thần chuồng) v dẫn tru ra ruộng cy lần đầu tin khi tập cho tru lm việc đồng ng. Thường chủ tru phải nhờ người lớn tuổi, tnh tnh hiền lnh, lại c nhiều kinh nghiệm lm việc ny.

thước dt đơn vị đo chiều di hồi xưa, chữ Hn gọi l điền xch, chỉ bằng 0,4664m. Diện tch ruộng đất được qui định như sau: mẫu = 10 so, tương đương 4.894,40 m2. Cc đơn vị nhỏ hơn gồm c so = 15 thước, 1 thước =10 tấc; 1 tấc = 10 phn; 1 phn = 10 ly; 1 ly = 10 ho; 1 ho = 10 hốt, 1 hốt = 10 ly. Ngoi ra cn c khẩu = 15 x 15 thước, tương đương 48, 94 m2, than: 5thx5th, tương đương 5, 438 m2, (ghế, khu) = 1 thước vung, tương đương 0,21 m2; gang = 5 tấc x 5 tấc, tương đương0,054m2
thước may đơn vị đo chiều di tương đương 0, 636 m

thước mộc đơn vị đo chiều di tương đương 0, 424 m.

thước ruộng đơn vị đo chiều di tương đương 0, 4664 m

Năm 1887 Ton Quyền Đng Dương quyết định cho 1 thước ta bằng 0,40 m (khng phn biệt cc loại thước mộc, thước may, thước ruộng), 1 mẫu ta bằng 3.600m2, 1 hộc bằng 60 lt v 1 lạng bằng 37, 783 gram.

thương đgt gnh. Vng Hương Tr pht m l sương: Bỏ th thương, m thương/sương th nặng.

thường tt khoẻ mạnh: Ba mạ ở nh c thường khng chu?

thướng đgt thưởng: Phải thướng cho kịp thời họ mới lm đng hong đ nghe anh.

thượng thiện dt (cung đnh) đội nấu ăn cho vua.

tiếc đứt ruột (+N) đgt tiếc qu: Mất chiếc xe đạp đuya-ra tao tiếc đứt ruột.

tiếc hụi hụi (+N) Nh tiếc đứt ruột. Tao đặt con bầu m hắn ra con cua, mất 5 đồng tao tiếc hụi hụi.

tin chỉ dt người c quan tước hoặc đỗ đạt hoặc cao nin nhất trong lng. Vị ny khng tham gia vo cc chức vụ của hội đồng lng nhưng lại được trọng vọng, v được hưởng lộc trong lng, chẳng hạn được hưởng 5 so ruộng cng, khi ăn uống ở lng được ngồi bn nhất, v mang về nh ci đầu heo, gọi l ci thủ. Vị chỉ th được ci nọng (cổ).

tiếng Huế chay ng tiếng Huế thuần ty, khng pha trộn với tiếng của một địa phương khc: Anh Sơn v Si Gn mấy chục năm rồi m vẫn ni tiếng Huế chay, hay qu h!

tiếng Huế rặt Nh tiếng Huế chay

tiếp dt tấm gỗ lm thnh đy thuyền.

tiu dn (+N) ng (lng) hư; chết: Lụt ngm lu như ri th mấy cy bng của mnh tiu dn rồi.

tim (+N) dt bấc (B): Sng ni đi chợ mạ chớ mua 5 ci tim đn để con thay hết cho mấy cy đn trn bn thờ.

tỉn tt keo kiệt; ti tiện: Con người ng rứa m tỉn qu h?

tnh đgt tưởng l, nghĩ l: Chị khng biết chơ thng vừa rồi n tui đau tnh chết đ.           

tịt dt tật xấu: Về chuyện rượu ch ng nh tui khng la con được v ng cũng c tịt.

to đầu m dại, nhỏ đi m khun ng  c người to con lớn xc m dại, khng bằng người nhỏ con : Thằng Khnh to con m g tồ lắm, trong khi thằng Khim nhỏ con lại học giỏi, ăn ni c c tứ; đng l to đầu m dại, nhỏ đi m khun.

tọ nẹ trgt rnh, r: Chuyện nh người ta răng m mi biết tọ nẹ như rứa?

tọa đgt bị bể, st ở phần đy: Bưng cẩn thận khng thi hắn tọa một ci l xong.

tọa họa đgt 1. bể nt: Tụi con mới nhớm ci chậu ln một cht th hắn tọa họa lun. 2. (nghĩa bng) sụp đổ: Đang lm ăn phơi phới th tự nhin tọa họa, thiệt khng ai biết trước được chuyện chi.

tọa họa nợ Nh tọa họa (nghĩa bng)

toe đgt to (B), rch tươm: ng Ba đnh thằng T qu trời, toe cy roi my lun.

te loe tt 1. toe loe (B), t le, t l (N); mở hay nở ra qu to: Con ni c ci miệng te loe, chắc l hay gy lộn lắm đ. Ci bng mới nh hồi sng chừ đ nở te loe rồi. 2. thc mch: Ci miệng te loe! Việc ring của tao mắc chi m mi đi ni khắp lng khắp xm rứa?

te loe tot lot ng t le tt lt (N) Nh te loe, nhưng nhấn mạnh hơn

tt dt 1. rạ (gốc cy la đ gặt, pht m l toc):

   Rồi ma tt rạ rơm kh,

   Bạn về qu bạn biết nơi m m tm. (ca dao)

   (rạ trong cu ny lại c nghĩa l r)

   2. bệnh sởi, tri rạ (N): Thằng Cu Chiu bị ln tt hả? Chị phải cẩn thận đừng cho chu ra gi đ!

t (+N) dt bt (B) dng để đựng canh, ăn bn.

tố đgt gi lớn. Người vng biển chỉ ni l trời tố, chứ khng ni trời dng hay dng tố.

tổ cha (+N) ng (tiếng chửi): Tổ cha mi; ng nội mi!

tộ dt Hệ thống dng để đnh bắt tm c gồm so v say xếp thnh hnh chữ V, hoặc mũi tn hoặc một số dạng phức tạp hơn đặt trn sng, đầm, bu để dẫn c vo một ci n đặt cuối hệ thống.

ti dt hom (B), bộ phận hnh nn, đan bằng tre, gắn ở đầu ci lừ để c vo th khng ra được v đầu vo rộng, nhưng đầu ra hẹp, lại c gai tre đm tua tủa. X chẹp, lừ

ti ti đgt thi ni, đầy tuổi. Lễ thi ni l mừng b trn một tuổi. Người ta thường cng b mụ bằng cua, trứng v đặt tn chnh thức cho b: Em mua cho chị cua trứng để chị cng ti ti cho chu nghe.

tối hụ tt tối đen: Tối hụ ri th đi răng được m đi?

tội dt dụng cụ lao động của nghề đan tre lm bằng gỗ hoặc tre, c dạng giống như ci đục của nghề mộc, dng đề đột cc sợi lạt đ đan cho thật st vo nhau.

tm dt (động vật) Tm ở Huế c nhiều loại: tm gn l loại tm nhỏ, chỉ bằng ngn tay, vỏ trong, c rất nhiều. Tm đất Metapenaeus cũng bằng với tm gn nhưng c vỏ cứng, đầu to, c cng di như tm hm. Tm rằn Penaeus semisulcatus l loi tm trn vỏ c nhiều sọc rằn mu hơi đỏ. Tm s Penaeus monodon l loại tm giống tm rằn nhưng to hơn. Tm bạc Penaeus merguiensis to như tm s nhưng vỏ mu hơi trắng, thịt trắng. Tm hm cn gọi l tm cng c loại ở sng, thường xuất hiện trong ma mưa lụt từ thng 10 đến thng 2, c loại ở biển v tm hm biển l loi tm to nhất. Loại tm được ưa chuộng nhất l tm rằn.

tm chấy dt mn ăn lm bằng tm bc vỏ, thường dng tm rằn gi nhỏ v rang kh với nước mắm. Người miền Bắc gọi l ruốc.

tm chua dt mn tm lm chua. Tuy nhiều địa phương trong nước cũng lm nhưng tm chua vẫn l một loại đặc sản m du khch trong nước đến Huế thường mua về để lm qu. Tm lm chua l loại tm rằn tươi. Người ta cắt ru rửa sạch để ro nước, xong ngm với rượu trắng, rồi vớt ra để kh, trộn riềng, ớt, tỏi. Tất cả cho vo gh đất hoặc hủ thủy tinh, gi cho chặt bằng mấy thanh tre. Sau đ đổ nước mắm ngon vo cho ngập v đậy lại. Đem hủ hay gh phơi nắng ba ngy, sau đ để vo nơi im mt v trong vng năm ngy l c thể ăn được. Khi ăn c thể thm đường, ớt, tỏi, bột ngọt ty khẩu vị. Mn tm chua thường ăn với thịt phay, km theo khế chua, vả, chuối xanh v cc loại rau thơm.

tm kho đnh dt một loại nước chấm để ăn rau sống, dưa gi, lm bằng tm bạc tươi, bỏ vỏ, ướp gia vị rồi xo với mỡ, hnh phi, sau đ đổ thm nước v nm muối, đổ ra chn, cho thm ớt.

tộn đgt đấm, đục (N): Mi m bước tới một bước l tao tộn liền,

tng (+N) đgt đm (B), va, đụng: Đằng t c hai chiếc xe tng nhau dễ sợ lắm.

tổng hổng tt trống hoc: Khng biết đứa m đi cục đ lm mi nh thờ lủng một lỗ tổng hổng.

 

tổng đốc dt (quan chế) chức quan đứng đầu hai tỉnh. C hai trường hợp ngoại lệ: đ l tỉnh Thanh Ha, nơi pht tch nh Nguyễn, chỉ c một vị tổng đốc, thường l người hong tộc, v một l ba tỉnh Sơn Ty, Hưng Ha v Tuyn Quang chỉ c một tổng đốc. Cn lại cc tỉnh Quảng Nam v Quảng Nghĩa, Bnh Định v Ph Yn, Bnh Thuận v Khnh Ha, Gia Định v Bin Ha, Vĩnh Long v Định Tường, An Giang v H Tin, Quảng Trị v Quảng Bnh, Nghệ An v H Tĩnh, H Nội v Ninh Bnh, Nam Định v Hưng Yn, Hải Dương v Quảng Yn, Bắc Ninh v Thi Nguyn, Cao Bằng v Lạng Sơn c một tổng đốc. Khi vị tổng đốc đng ở một tỉnh no đ cai quản lun tỉnh đ, cn tỉnh kia đặt dưới sự cai quản trực tiếp của quan tuần vũ. Trong trường hợp thiếu tổng đốc, th tuần vũ sẽ trng coi hai tỉnh, như trường hợp Cao Bằng v Lạng Sơn, hay Bnh Thuận v Khnh Ha. Trong trường hợp ny th tỉnh khng c tuần vũ đng sẽ do quan bố chnh sứ trng coi.

tộng bộng tt trống rỗng: Huế thơ, Huế mộng (m khng thấy, chỉ thấy), Huế tộng bộng hai đầu!

tt đẹp: Ci o tơ qu h!

tơi dt o chằm bằng l nn hoặc l lịp để đi mưa:

   Theo nhau cho trọn đạo trời,

   Dẫu m khng chiếu trải tơi m nằm. (ca dao)

 

   Trời mưa th mặc trời mưa

   Ti khng tơi lịp trời chừa ti ra. (ca dao)

tơi đọt dt o mưa chằm bằng đọt l s

tơi lng văn dt o tơi chằm bằng l nn

tơi treo dt o tơi chăm dy v st

tờn dt (thv) hng chanh (B), tần dy l (N), một loại rau l dy, vị chua the, thơm hăng, tnh ấm, tn khoa học l Jambolier odrata des Xantoxyles. Rau tờn thường dng lm thuốc khi bị cảm, gip tiu đờm, lm ấm phổi, trị ho. C thể ăn với muối sống, hoặc gi nhỏ đắp vo chn. Trẻ em bị ho c thể dng l rau tờn, hẹ hấp v trộn với mật ong lm sạch miệng, khử trng. C thể nhai nt l với muối, đắp ln vết thương do ong đốt, rết hay bọ cạp cắn.

tớt đgt nấc, khc (pht m l tơớc): Đi chỗ khc. Đừng đứng đ m tớt nữa!

tra 1. tt gi:

   Một lần m tởn tới tra,

   Đừng đi nước mặn m h ăn chưn. (ca dao)

 

   C phước mới lấy vợ tra,

   Sạch cửa sạch nh lại ngọt cơm canh.

   V phước mới lấy trẻ ranh,

   Ăn no ngủ kỹ khổ anh trăm bề. (ca dao)

  Tra sinh tật, đất sinh cỏ (tục ngữ) (gi th tri tnh tri nết l điều tự nhin thi): n c nổi chướng th tụi by khng được ci lại nghe chưa - tra sinh tật, đất sinh cỏ m.

   2. dt gc, rầm thượng: Đem l đổ ci tra, cả tời mưa tới nơi hư cả chừ.

   Thơ sắc mở cửa,

   Xem v trong nh ng tm cột,

   Lại c xuyn ba.

   Thc ng đổ trn tra,

   Ba gian chật chội. (ht sắc ba).

 

   Em hỏi anh chữ chi l chữ chn xuống đất?

   Chữ chi l chữ cất trn tra?

   Chữ chi nặng ai tha khng nổi

   Chữ chi gi thổi khng bay?...(h đối đp)

tra trắn tt gi giặn: O ni dỏ dỏ m ăn ni tra trắn qu h!

tr(+N) dt ch (B) Mạ đi chợ nhớ mua cho n một gi tr.

tr dt hang:

Tiếc thay cho anh tm tr bắt lươn,

Bắt nhằm lươn ngộ, s thường cười ch. (h)

trc đgt trnh, n: Hắn đnh v mặt nhưng tao trc được.

trạc dt 1. dụng cụ để bưng đất, như ci ki, hoặc để đựng như ci thng, nhưng đan rất th, gọi l trạc bơng v trạc đựng.

   2. nm, vi: Trạc l phải cho thiệt mạnh tay a con nờ!

trch dt ci nồi bằng đất, dng để kho, nấu, rang:

   Trời chiều bng xế trăng xy,

   Ham chơi l lựu, bỏ chn ci trch ny qun nm. (ca dao)

trch chi lt thảo no, hn g: Thằng anh ăn ni như rứa trch chi thằng em hay ci lại.

trai ở nh vợ như ch ở gầm chạn ng đn ng lấy vợ m sống ở nh vợ th phải khp np với cha mẹ vợ, khng thỏai mi, v như con ch phải nằm dưới gầm chạn để chn bt, chui ra, chui vo, khng thỏai mi

tri bi dt tri ra trong ma đầu tin của cy; tri chiếng (N): A, cy bưởi ra tri bi rồi; sang năm tha hồ m ăn!

tri dt (biến m) si, chốc đầu (B): Đầu chu nhiều tri qu. Nấu nước mướp đắng m tắm cho chu đi.

trại dt 1. lều tạm, thường cất gần ruộng rẫy để trng coi, bảo vệ:

   Nh em ci trại, ci khum,

   Anh m thương đến phải chm hum m ln. (h)


trang dt 1. (+B) dụng cụ nh nng gồm một cn di, ghp với một tấm gỗ ở đầu, dng để tri la, đậu thnh lớp mỏng khi phơi. 2. khm thờ bằng gỗ, g vo tường ở trn cao. Trang ng thường treo trước hoặc sau bn thờ tổ tin, mặt quay ra pha cửa, thờ Thổ Cng, Tin Sư v To Qun, thường chỉ c bt nhang. Trang B treo ở vch bn, hay gian bn, hướng mặt về gian giữa, thờ thần Bổn Mạng, thường c tranh thờ v bt nhang.

trang (+N) dt (thv)  loi cy c hoa mọc thnh chm hnh cầu, mu đỏ, tn khoa học l Ixora coccinea, thuộc họ c ph, Rubiaceae. Bng trang cũng c loại mu trắng, tn khoa học l Ixora finlaysoniana, v mu vng, Ixora lutea. Do cy trang cho hoa quanh năm nn ở Huế v trong miền Nam loi cy ny thường được trồng trong vườn để lấy hoa cng. Miền Bắc gọi l hoa đơn.

trang lang tt trn lan, lnh lng: Ai lm chi m nc đổ trang lang ri h?

trng (+N) dt dụng cụ giống ci trẹt, nhưng đan lỗ thưa hơn dng để sng gạo.

trảng dt đụn ct. Người ở vng pha nam của ph Tam Giang như như Vinh An, Vinh Hưng gọi cc g ct cao l trảng, trong khi vng pha bắc gọi l độn.

trạng dt Nh trảng (biến m).

Tranh xưa

Tranh thời xưa khng vẽ trn vải bố đặt trong khung như hội họa phương ty. Ty theo chất liệu, c cc loại tranh sau:

tranh đồ họa: l loại tranh mộc bản dn gian của cc lng Chuồn, lng Snh, trong đ c loại tranh thờ thần như Thổ Cng, To qun, v.v., tranh cng thế mạng l tranh vẽ người ty theo lứa tuổi, nam nữ dng để cng rồi đốt đi để thế mạng người đang bị ốm đau, tranh bổn mạng, cn gọi l tượng b vẽ một thần bổn mạng, thường l của một phụ nữ, tranh bộ thnh lễ như tranh Dim Vương, Mẫu Thoải, Ngũ Vị, Tam Vị, Hong Tử, Phạm Tinh thường để cng cầu mẹ trn con vung, tranh cng cho trẻ con được bnh an như tranh b Cn Thiết, ng Phạm Thin Vương. Ngoi ra cn c tranh tĩnh vật để trang tr nh cửa.

tranh ghp mảnh: tranh ghp bằng những mảnh đồ sứ vỡ thường trang tr cc cột, ở cc hộc của cc đnh, cha, miếu, nh thờ họ, cung điện, trong đ cng trnh được nhiều người biết đế hơn cả l cc tranh ở lăng vua Khải Định. Ngy nay nghề tranh ghp mảnh được phục hồi qua cc cng trnh xy dựng lăng mộ ở lng An Bằng v sau đ lan truyền sang nhiều nơi khc.

tranh gương: Tranh được vẽ hoặc khảm x cừ dưới mặt gương bằng sơn. Gương c thể hnh vung, chữ nhật, hnh trn với nhiều kch cỡ. Tranh ny thường dng để trang tr nh cửa, đnh cha, lm qu tặng cưới hỏi, tn gia. Đề ti l tĩnh vật, hoặc phong cảnh, hoặc tuồng tch cổ. Những tranh ny thường được lm ở Bao Vinh, Tin Nộn. Trong cung c một bộ tranh gương ghi những bi thơ của vua Thiệu Trị (nhất thi nhất họa). Ở lăng Tự Đức, Bảo tng đều c cc tranh gương.

tranh sơn mi: Tranh dng sơn thường l mu cnh gin trn cc bức honh, nghi, n, cột trong cung điện, đền cha, nh, cũng như trn cc đồ dng như hộp. Đề ti thường l tranh phong cảnh dưới dạng sơn thủy hoặc tĩnh vật như mai, lan, cc trc hoặc long, ln, qui, phụng hoặc cc tch cổ.

tranh thu: Tranh dng chỉ mu thu trn nghi, trướng, liễn, o mo của vua quan.

tranh tường: l loại tranh dng bột mu pha keo (mủ cy sầu đng) để vẽ ln tường. Tranh c nhiều mu nhưng mu chủ đạo l mu vng đất, điểm xuyết xanh dương, lục, đỏ, thường để trang tr ở cha, đnh, cung điện. Đề ti c thể l tĩnh vật như ngũ quả, tứ thời, hoặc tứ dn ngư, tiều, canh, mục, hoặc cc tch truyện như nhị thập tứ hiếu, thập điện dim vương. Ở cung điện thường vẽ ln tường hay trn trần tranh cửu long ẩn vn, long vn. Nổi bật nhất l tranh trn trần v tường ở lăng Khải Định v cung An Định.

trnh tt cn: Lấy ci dao trnh ra cho ba xới đất mấy ci chậu bng.

tro dt (biến m) 1. ci so; cn pht m l tho: Nhổ cy tro để cho trng đi chợ, con.

  2. so (đơn vị đo diện tch đất, bằng 1/10 mẫu); cng đất (N)

tro dt lượt: Đua trải phải cho ba vng su tro.

   đgt kho: Tụi by cứ tụm năm tụm ba tro chuyện, khng được ci tch sự chi.

tro tro dt (động vật) con chim so.

   trgt thao lo: Suốt đm tao cứ mở mắt tro tro, c ngủ ngy được chi m.

   tt trơ trơ: Chừ ni chi hắn cũng dơ ci mặt tro tro rứa đ.

trạo đgt 1. Nh tro: Mi cứ trạo chuyện trời ơi đất hỡi!

2. quấy, đảo: Trạo cho đều nồi cơm rồi bớt lửa đi con!     

tru trớt đgt nựng nịu; hn ht. Tru trớt em vừa vừa thi. Hắn ngột thở a chừ!

try tay dt chy gi cối nhỏ

try vồ dt chy c cấu tạo như ci di vồ để gi cối lớn.

trảy đgt 1. hi: Trảy mấy tri ớt m phơi đi để lm ớt bột.

2. sảy: Để con trảy cho xong ba hột l ni ci đ rồi con nấu cơm. 3. chặt bớt: Trảy bớt cnh l cho vườn tược quang đng một cht.

dt (biến m) sảy, rm: Em nổi trảy nhiều qu, chị mua phấn m thoa cho em.

trặc (+N) đgt 1. sai khớp hoặc bong gn: Hồi sng chị tui xỏ đi guốc mới, vừa bước ra khỏi cửa l bị bổ trặc chưn.

   2. bẫy, bắt được: Hắn c ti trặc k k bằng ống tre v dy thng lọng. 3. ngăn cản: Chiều qua hắn mới l d đi ra cửa th bị mụ vợ trặc lại.

trặc họng đgt chận họng, lm cho nghẹn lời: Hắn mới ni mấy cu th bị ng Thừa trặc họng.

Trằm

Trằm hay chằm l loại bu di. Ở Thừa Thin-Huế c tới 78 trằm, 4 bu lớn nhỏ c tn v khng tn, nhiều nhất l ở hai huyện Phong Điền v Quảng Điền. Cc trằm v bu ny di từ 1.000m đến 8.000m, rộng từ 10m đến 400m, su từ 0,2m-2,5m. Nước trong cc bu trằm ấy hầu như c quanh năm, c thể tưới cho ruộng đồng. Cc trằm, bu ny nằm xen kẽ với cc trảng ct. Từ trn đường quốc lộ 1A thuộc huyện Phong Điền đi về pha ph Tam Giang người ta thấy trằm ng Đm, trằm Bn (trằm Mỹ Xuyn), trằm Cồn Tin, trằm Nghim, trằm Thiềm, trằm Bng, trằm Bu Bng. Chếch về hướng đng nam c bu Sen, bu Nin, bu Đen, bu Trn, bu Thu, bu Rung.

trằm kết Nh chm kết

trằn đgt lăn lộn: Bị ba hắn đ ra đnh, hắn cứ trằn ra trữa nh m van.

trằn trọc trằn xa đgt thao thức, khng ngủ được: Thm Tm nhớ con qua, đm m cũng trằn trọc trằn xa.

trặt trịa tt chặt, chắc: Gi bnh tt phải cột lạt cho trặt trịa mới được.

trầm trgt thầm: Con tập đọc trầm coi, đừng đnh vần oang oang như rứa nữa.     

trầm i trầm giẫy tt dở dang: Ăn khng ăn cho hết để trầm i trầm dẫy như ri tội trời lắm.

trầm trật trầm xai ng lm đi lm lại vẫn khng được: Chỉ tra ci cn rựa m răng mi lm trầm trật trầm xai rứa?

trầm try trgt khng chu đo: Th đừng c lm, lm trầm try mang tiếng.

trầm trầy trầm trật Nh trầm trật trầm xai

trần b (thv) dt quất hồng b, hồng b, quất b (B), loi cy c tn khoa học l Clausena lansium,  thuộc họ cam qut. Cy thn gỗ nhỏ, c chiều cao 3m-5m, l kp, 7-9 l cht. Tri hnh bầu dục, vỏ mu vng nhạt, di chừng 1,5cm, mọng nước, vị hơi chua. Y học cổ truyền dng cc bộ phận cy trần b lm thuốc, như hạt v vỏ rễ cy lm giảm đau v lợi tiu ha. L phơi kh, sắc uống chữa cảm nắng, sốt, v ho. Phụ nữ nấu l để gội đầu. Tri trần b hấp với đường hoặc mật ong trị ho.

trần đời trgt gh lắm: Chiều ni để tui chỉ cho anh một o ngoi chợ đẹp trần đời lun.

trần sanh tt kh khăn, vất vả: Học m thi cho đậu hai ci bằng t ti cũng trần sanh lắm chứ khng phải chuyện giỡn.

trần sanh khổ hạnh Nh trần sanh (nhấn mạnh) Nui cho được ci thằng ni lớn ln chừng đ cũng trần sanh khổ hạnh lắm.

trần trựa đgt chần chừ, do dự: Đi cho rồi eng, đừng c trần trựa chi nữa!

trận thượng (+N) đgt ăn ni hỗn xược: Tui đ nhịn m hắn cứ trận thượng, khng cn biết trn dưới, lớn nhỏ chi cả.

trấp tt (biến m) sấp: Răng con ngủ m nằm trấp rứa, khng thấy tức ngực ?

trấng dt (biến m) trứng, c nơi pht m l trớng: Con ra ổ g lấy ci trấng v đổ chả đi.

trất trất trgt khng trng trật vo đu: Eng a lớn rồi m cứ ni trất trất như rứa ai m nể.

trật ba tt ngang ngược, ngỗ nghịch: Thằng nớ xưa nay ăn ni lỗ mng; hắn l thằng trật ba ai m khng biết.

trật đường rầy (+N) ng (lng) lạc đề: Thầy bắt tả cảnh cha Từ Hiếu, mi lại kể chuyện đồi thng hai mộ, trật đường rầy rồi con ơi!

trật sn Nh trật ba.

tru cui (+N) dt (đv) tru mới lớn, sừng ngắn nhưng to v rất mạnh: Việc đ thầy cứ giao cho thằng Bch, hắn mạnh như con tru cui đ thầy.

trầu bi dt trầu để nguyn l, chưa tm:

   Tới đy ăn miếng trầu bi,

   Khch thương chi đ m ni trầu tm. (ca dao)

try đgt bi: Mi đi m về m chưn mi try bn đầy nh rứa?

trầy trưa trgt ko di khng xong: Nhờ eng sửa ci gu m răng eng mần trầy trưa rứa khng biết?

trấy dt (biến m) tri (N), quả (B): Tui nghe gi bảy mi thơm, chắc l c trấy mt m chn rồi đy.

tre cn gio dt tầm vng (B), Bambusa variabilis, loại tre thn nhỏ, đốt di, đặc ruột, c chiều cao chừng 6-14m, đường knh 2-7cm, mọc thnh bụi rậm. Do thn cứng cho nn thường được dng lm gậy, cn cuốc, v.v.

tre l ng dt tre đằng ng (B), Bambusa blumeana, loại tre mu vng c sọc xanh lục, thn to v chắc. Tre ny thường được trồng trong vườn lm cảnh. Ngoi ra, cc lng thường trồng tre l ng để phục vụ cng ch như lm cầu leo, lm cừ, gip dn sửa nh sau thin tai,v.v.

tr dt mn thịt lm chua giống như nem. C hai loại: tr thịt heo v tr thịt b. Tr thịt heo lm bằng thịt heo nạc luộc, băm nhỏ, tai, mũi luộc, xắt thnh sợi v da heo luộc xắt hạt lựu. Tất cả trộn chung rồi ướp tiu hạt, riềng thi chỉ, tỏi kh xắt mỏng, m, ớt cắt thnh sợi, thnh, đường ct rồi cho vo l chuối để gi như bnh tt v buộc tm hai đầu. Sau đ tm tranh chung quanh. Người ta cũng c thể lt l vng, l đinh lăng, l ổi bn trong l chuối rồi thm một lớp bao nylon trước khi bọc l chuối ngoi. Tr sẽ ăn được trong vng từ 4 đến 6 ngy. Tr thịt b lm bằng thịt b thăn v cả thịt ba chỉ cắt lt mỏng rồi ướp gia vị như trn, gi bằng l ổi hoặc đinh lăng bn trong, l chuối tươi bn ngoi v sau cng l bọc bằng cọng tranh buộc tm hai đầu.

trẻ đgt khoe, by cho coi để tỏ khinh thường người khc: Hắn m cứ ni như rứa nữa th trẻ cặc cho hắn rồi về.

trẻ mỏ xun thời ng thời trẻ: By ni tao hoang sớm nhưng khi trẻ mỏ xun thời c đứa m m khng m gi?

trẹ đgt (ni) trại: Răng m n ngoại hay ni trẹ chữ đo thnh điều, đạo thnh điệu rứa h?

trẹ tt & trgt rẽ: Thấy thằng cha nớ th con đi trẹ qua một bn, coi như khng thấy.

trc Nh. trch:

   Tai em nghe anh đi học đường ny,

   Em đi chợ Phước Tch,

   Mua chn ci trc,

   Ln đo chn ci l,

   Trc nấu canh ng,

   Trc nấu canh cải,

   Trc nấu nải chuối xanh,

   Trc nấu canh rau m,

   Trc kho c chim chim,

   Trc kho rim thịt vịt,

   Trc kho thịt con g,

   Trc kho c đu đủ,

   Trc nấu củ mn ty,

   Em thương anh bng xế trăng xy,

   Đm trng ngy tưởng, chn trc ny qun nm.(h)

trẹt (+N) dt mẹt (B); dụng cụ đan bằng tre dng để sng sảy gạo, đậu phụng, v.v.: Chị rang đậu rồi đ, chừ em lấy ci trẹt m sảy đi!

tt cạn; nng: Lấy ci đọi trẹt đựng mấy miếng lng đem ln nh cho ba uống rượu, con!

trẽn (+B) tt xấu hổ, thẹn thng: Trẽn chưa tề! Ăn ni rứa đ m khng biết trẽn.

tro (+N) tt tri, nghịch chiều: Mnh đi như ri l tro đường rồi n nờ!

trến đgt lm cho người no đ thm: Đừng đem mấy ci kẹo gừng ra m trến con nt.

tr đgt cưỡng lại, khng chịu đi: Con ko hắn đi m hắn cứ tr lại.

tra dt một loại s nước lợ ở ph Tam Giang, mnh dẹp v to gấp ba loi hến nước ngọt. Người ta thường dng tra nấu cho:

   Dưới sng c một con tra,

   Người ni con vọp, kẻ xa, kẻ ngao.

   Ngoi đồng c con co co,

   Kẻ ni con chu chấu, người phao con ngựa trời.

   Nam nhơn đối được trọn nghĩa trọn lời,

   Bạc đồng khng thưởng th trọn đời theo ta. (h đối đp)

tra đgt trề (mi): Thấy nồi cơm độn l hấn tra mui rồi tề!

trỉa (+B) đgt gieo hạt:

Anh hỏi em đồng địa ở m,

Trời mưa ba năm khng thấm, trời hạn chn thng khng kh.

Em gắng cng đi chỉ, anh trỉa v mọc liền. (h gi gạo)

tring dt đn gnh. Tring thường được lm bằng một đoạn ở gốc tre gi, đặc ruột, để c độ dẻo dai, đn hồi tốt. Người gnh sẽ bước chn ln vo lc đn tring bật ln v đặt chn xuống vo lc đn tring trĩu xuống thật nhịp nhng để lm cho gnh được nhẹ hơn. Người ta phải đếm số lng tre l chằm, chy, may, rủi thế no cho lng cuối cng đừng rơi vo chữ rủi. Tring được vt rộng bản ở phần giữa v hẹp dần về pha hai đầu. Ở mỗi đầu tring người ta đẽo hai mấu để giữ cho ging khỏi x dịch vo trong hay ra ngoi. Cả tring v ging thường được gọi l đi tring ging:

   Bun bn lm chi cho nhọc cng nường,

   Quăng tring v bụi thẳng đường theo anh.

 

   Ni chi m dễ rứa anh,

   Ai nui em lớn, ai sinh thnh ra em? (h đối đp)

   đgt gnh: Thi, hết mệt rồi, tring la về h!

triếng dt (nghề my tre) sợi tre vt trn đặt giữa nẹp trong v nẹp ngoi họp thnh vnh của rỗ, r, nong, nia.

trĩn dt (biến m) ci tĩn, ci gh đựng nước mắm

trnh dt ci chĩnh, dụng cụ đựng đồ kh nhỏ như ci chum

trt (+B) tt nghẹt; bt: Lỗ mũi em trt bn ni rồi, khng thở được. Lỗ l của ci chậu ni bị trt rồi cho nn chi cy bị ng nước.

trịt tt b; khng tm ra cu trả lời: Thầy hỏi cu dễ rứa m mi cũng trịt. Mấy hm ni mi mần chi m khng học bi rứa?

trịt mũi tt nghẹt mũi: Tui bị cảm lạnh mấy hm ni trịt mũi lun khng thở nỗi.

tru lịu lịu tt sy tri: Cy mt nh mệ Su tru lịu lịu, chộ m m lun.

tru mắt trgt ru mắt: Bữa qua thức khuya qu, sng ni v lớp em buồn ngủ tru mắt lun.

troi dt gii(B), cn pht m l troai: Hũ chao ni c troi rồi mạ ơi! Rm rm m vịm troi (tục ngữ) giống như cu Lụt lịt m địt ra khi, L đ m ci lu chạy.

trỏi đgt nối, buộc lại mối dy bị đứt: Đưa n trỏi mấy ci mi ni cho khng thi hắn bung hết cả vnh ra lun đ.

trọi đgt g: Trọi ci trốt: G trn đầu. Cn được pht m l troại. X khỏ

trn di trgt trước sau; vỏn vẹn: Vợ chồng hắn ở với nhau trn di chưa được ba thng th thằng chồng bỏ nh ra đi biệt tăm biệt tch mấy năm ni .

 

trng dt 1. xuồng, thuyền gỗ nhỏ khng c mui, thường buộc theo một chiếc đ, dng để đi thả lưới; c nơi pht m l tng, trong:        

Chẳng qua ci số long đong,

Cột tru tru sổ, cột trng trng tri. (ca dao)

2. gu sng: Ngy mai lấy trng đi tt nước nghe.

trng bnh canh dt loại trng lớn c 2 mi cho hai bn.

trng li dt loại trng lớn c 4 mi cho hai bn.

trng ngao dt loại trng nhỏ, dng để đi lm nghề chi lưới của một gia đnh sống trn đ, nốt:

Phấn dồi mặt nộm tốt tươi,

Chiếc trng ngao em nhỏ, chở được mấy mươi anh hng? (h)

trng dt 1. trng (B), cy gậy ở đầu c dy thng lọng dng để bắt ch.2. cm chn: Trai năm trăng gặp nng bảy trng. (tục ngữ) (Trai đ từng năm lần vo t, gặp gi cũng đ bảy lần tra chn vo cm).

   đgt bắt ch bằng cch dng trng: Con ch mực nh tui bị người ta trng mất rồi.

trt đgt quất; vụt (B): Chiều qua anh Nam m đ banh về nh trễ bị ba trt cho mấy roi quắn đt.

trổ m (+N) đgt ni về con gi bắt đầu trưởng thnh: Bữa ni con Thơm trổ m ng kho gh!

trộ dt cơn, đợt: ng trời lạ thiệt, ngy ni mưa lun mấy trộ, nước ở m ra m nhiều rứa? Mới uống một chai bia m đi đi ba bốn trộ th lm răng uống nữa.

trồi (+N) đgt lồi, nh ln cao

   - Từ ngy thiếp cch chng lu,

   Chữ Thin kia đ trồi đầu ln chưa?

 

   - Mấy lu thiếp mới gặp chng,

   Liễu kia n đ thm ngang v rồi. (h đối đp)

   (chữ thin c một nt trn đầu thnh chũ phu, tức l chồng. chng trai hỏi c gi đ c chồng chưa.   

   Chữ liễu thm một nt ngang thnh chữ tử, l con. c gi ni mnh đ c con)

Thin kia chưa trồi đầu thượng,

Liễu nọ đ nảy nt ngang.

Thi thi v thưa lại với huyện đng,

D c sinh ba nở nhụy, thiếp với chng chịu chung. (h)

trồi trụt đgt ln xuống bất thường: Độ ni bun bn kh khăn v gi cả cứ trồi trụt hoi.

trống chầu dt trống lớn để trn ghế ba chn dnh cho một đại diện của khn giả dng để khen thưởng hoặc ph bnh diễn vin. C thể thưởng một điệu bộ hay, một giọng ht hay hoặc cu ni hay. Khi thưởng th đnh một tiếng thng ngay giữa mặt trăng của trống. C thể đnh hai tiếng gọi l chầu đi hoặc ba tiếng, gọi l chầu ba l khen thưởng lớn nhất. Khi ph bnh người ta đnh vo ra của mặt trống nghe một tiếng tang, hoặc ph bnh nặng hơn th đnh vo vnh trống nghe tiếng cắc.

trốt dt trốc; đầu, pht m l trốt: Đi mần thu như tui th tới bạc trốt cũng khng kiếm nỗi miếng đất cắm di Cho ng mũi nốt, cy ng trốt tru. (tục ngữ) An ci trốt, đẩy nốt ku lng.(tục ngữ) (An th cắm đầu cắm cổ ăn, khng mời ai, lm việc nặng th ku thin hạ lm gip.)

trơ đgt sờ: Trơ ci trn thằng N coi c nng khng mụ mi.

trớ (+B) đgt (ni về trẻ con) nn thức ăn ra: Em lại trớ rồi, lấy ci khăn cho mạ, con.

trơi tt xấu hổ: Em khng đi gặp eng nớ m, trơi lắm nờ!

trơi đời tt trơ tro, khng biết xấu hổ: Ăn mặc rứa m đi đi m?Ng trơi đời chưa tề!

   Quan Ph mới gởi thơ về,

   Ở trong x nội đều nghe cả rồi.

   C một ch X trơi đời,

   Nghe thơ cải gi dạ thời mừng thay.  (v ng X trơi đời)

   (chuyện ng Ph đi đnh giặc xa gửi thư về cho vợ ni rằng đ lấy vợ khc v khuyn b đi lấy chồng kẻo ph tuổi xun.)

trời đy (+N) ng trời phạt: V trong dim m chơi; trời đy hay răng m chạy lui chạy tới ngoi nắng rứa?

trời hnh (+N) Nh trời đy.

trời ng lại (+N) ng trời thương người đ tri qua nhiều gian khổ. Chừ th tui đỡ khổ nhiều rồi; đng l ng trời ng lại!

trời xởn ng trời ngớt mưa: Thi th đứng np ở đy chờ trời xởn rồi về.

trỡn đgt (biến m) giỡn: Thi đừng c trỡn nữa, đi lm cng chuyện đi.

trợn trạc tt ngỗ ngo: Mi đừng c trợn trạc, c ngy người ta tộn cho. (my đừng ngỗ ngo như thế, c ngy người ta đnh cho đấy.)

trớng dt (biến m) trứng: Luộc cho tui ci trớng dầm nước mắm ăn với cơm l được rồi, by vẽ lm chi cho mất cng.

trớp tt lp: Năm ni hạn, tui sợ l trớp hết:...la lp hết.

trớt đgt sớt: Trớt bớt cơm cho em ăn với con.

   trgt hết, nhẵn: Cn mấy tri b để dnh ăn hắn cũng đem bn trớt.

   dt cht: Lm cho cố nỏ được trớt chi cả.

trớt đt trgt hết sạch: Ngồi đnh bi khm lưng suốt đm, tới sng thua trớt đt.

trớt trớt Nh trất trất

trợt (N) đgt trượt: Cứ mưa một trộ l đường trơn trợt.

trợt lớt đgt mất sạch: Lm cho cực chừ cũng trợt lớt, nỏ cn chi.

tru dt (biến m) tru: Nh ch nui được mấy con tru?

tru gia dt thng gia: Cũng được pht m l su gia hoặc sui gia.Ngy mai mnh qua thăm bn tru gia h?

tr dt trấu: Xc tr m độn l đi con.

trủ dt loại lưới rớ trn để bắt một loại c bơi st đy, gọi l c bng.

trc đgt đổ, rơi, lật: Coi chừng ci bnh bng trc xuống bể đầu! Bữa t c chiếc xe trc ci đo.

tri tt cn; c vng pht m l ti: Dao tri như ri lm răng m cắt với gọt?

   đgt cn đi: Viết my m mi đem mi viết trn bn th hắn tri ngi đi cho mau đ.

trụi lụi trgt trụi lũi (N); hết sạch: Tao thua hết trụi lụi rồi, khng cn đồng m cả.

trụi mịn Nh trụi lụi: C được mấy chục đồng tiền l x cu T chạy ra đặt v sng bầu cua; mới c năm pht thua trụi mịn.

trn (+N) dt giun đất: Mấy đứa by bữa ni nhớ đi đo trn cho vịt ăn nghe.

trn đgt 1. (trẻ con) ợ, phun thức ăn ra: Ng tề, thằng Ti trn cơm ra hết rồi tề. 2. mớm: Eng ăn trước đi, tui trn cơm cho con ci đ.

Kể từ ngy mẹ đẻ con ra,

Mem cơm, trn sữa lớn m chừng ni.

Em nghe anh m bỏ ra đi,

Thất hiếu với phụ mẫu, tội ni ai đền? (h)

trụn trện trgt chậm chạp, rề r: Ngựa loong coong, ngựa cũng đến bến; voi trụn trện, voi cũng đến đ. (tục ngữ) Xung xăng như thằng mới đến, trụn trện như đứa ở mn ma. (tục ngữ)

trng thiềm (kiến trc) mi chồng, mi hai hoặc ba tầng, mỗi tầng c một khoảng cch. Sở dĩ ở cc cung điện, đền cha ở Huế hay dng lối kiến trc ny l để trnh cho bộ gin tro bằng gỗ khỏi chịu lực qu lớn do mi ngi rộng. Nghề mộc gọi kiểu mi ny l trng lương, hay trng dim.

trng thiềm điệp ốc   (kiến trc) nh c hai mi chồng lớn v chia lm hai gian trước v sau, gọi l tiền đường v hậu tẩm hay tiền tịch v chnh tịch.

truống đgt nhấc xuống; cn pht m l giuống: Truống nồi canh cho mạ một cht, hắn si tro nơi rồi tề!

truốt đgt (biến m) tuốt: Nghe ni c my truốt la rồi đ ba nờ.

truột đgt (biến m) tuột: Hắn để truột tay chm ci gu dưới giếng rồi.

trụt đgt 1.hạ xuống: Lạnh qu, nhiệt độ bữa ni lại trụt xuống nữa, phải khng h? 2. leo xuống: Mi c trụt xuống khng thằng t? Bổ gy cổ cho chừ! 3. ko xuống: Mạ ơi anh Nam cứ trụt quần con hoi a tề! 4. bớt đi: Gi trụt hai, trai trụt một. (tục ngữ) (khi tnh ngy lm lễ khẳm thng, hay đầy thng, th con gi tnh bớt hai ngy, con trai bớt một ngy, chỉ cn 28 hay 29 ngy kể từ ngy sinh. Nếu sinh từ ngy 3 thng chạp trở đi th chọn ngy gần tết lm lễ, chứ khng để sang năm mới.)

trự dt đồng: Mạ ơi cho con hai đồng đi. Tao khng cn một trự Đng Ba bể! (những năm 1950 khi đ dng tiền giấy th trong ngn ngữ vẫn chưa mất đi thi quen dng tiền kẽm: Dưới thời cc vua triều Nguyễn một quan bằng 10 tiền, một tiền bằng 60 đồng, một trự tiền kẽm c mệnh gi l một đồng).

   My hồng trần bay giăng vng nguyệt,

   Nước thủy triều xao xuyến dng sng.

   Mấy đời lươn nọ ha rồng,

   C c thương ti cho năm đồng mười trự, kết nghĩa vợ chồng dm đu. (h)

 

   Anh ra đi th qu chưa trồng,

   Anh trở về th quế đ trổ bng trăm nhnh.

   Một nhnh mười tm bng xanh,

   Ba bng bảy trự, đố anh mấy tiền? (h mi nh)

   Ngho, ba bo chn trự; giu, họ xự xng x. (tục ngữ) (Ngho th lo bn nhặt, ky cp từng đồng; giu th vung tiền ht xướng mua vui)

trưa dt nương trồng bắp, khoai, đậu: Roọng trưa giặc gi c mần được chi m (Ruộng trưa v giặc gi cho nn c lm được g đu.)

   Đn b lo mắm lo dưa, đn ng lo trưa lo ruộng. (tục ngữ)

trưa trật trưa trề tt qu trưa: Học tr chi m trưa trật trưa trề cn chưa chịu dậy rứa h?

trưa trật trưa trệu Nh trưa trật trưa trề

trừa đgt (biến m) 1. chừa, để dnh: Nhớ trừa cơm cho ch nghe con. 2. đừng đụng đến: By chọc ai th chọc nhưng phải trừa thằng cu Đen ra: hắn l con d tao đ.

trữa trgt (biến m) giữa: Thằng t! Răng mi đứng trữa đường mi đi rứa?

trực trgt (biến m) sực, bỗng: Đang ăn n trực nhớ chưa la vịt về tuồng rứa l bỏ chn bỏ đũa bương bả đi ra.

trừng đgt giao phối (ni về c): Chim đ, c trừng

.

trứng g dt (thv) tri l-ki-ma (N), tn khoa học l Pouteria zapota. Tri hnh bầu dục, thịt như bột, mu vng, hột bn trong rất to, bằng quả trứng g.

trứng mn dt trứng của con chấy: Ng tề, trứng mn đầy trốt. Lấy ci lược dy ra đy d chải cho.

trứng lộn dt hột vịt lộn (N), trứng ấp gần tới ngy nở được dng lm thức ăn bữa lỡ, thường l vo buổi khuya. Trứng thường được ủ nng trong một ci mủng c ủ trấu, khi ăn chấm với muối tiu v ăn km với rau răm. Hnh ảnh những o bn trứng vịt lộn, với ngọn đn lồng v tiếng rao trong đm, hay ngồi một chỗ với ngọn đn dầu hiu hắt l một phần hnh ảnh quen thuộc, kh qun về xứ Huế.

trửng đgt đa giỡn: Tao thấy by trửng cả ngy, răng m khng học khng hnh chi cả rứa?

trương gn trương cổ m ci ng ci một cch bướng bỉnh: Tao ni phải ni tri ny giờ mi khng nghe hay răng m cứ trương gn trương cổ m ci rứa?

trượng dt đơn vị đo chiều di xưa. 1 trượng = 2 tầm = 10 thước, tương đương 4, 24 m. X thước, tầm

tuế tt nhừ: Nấu cho cho thiệt tuế cho em ăn.

tuế toi tt nhỏ nhặt: Thi dẹp đi! Ba ci chuyện tuế toi như rứa mi đem ni với tau lm chi.

tui (+N) đt (biến m) ti: Tui với eng: ti với anh

ti dt (biến m) tối: Trời mới đ m ti rồi tề.

Chim bay về ni ti rồi,

Anh khng toan liệu, cứ ngồi rứa sao? (ca dao)

ti cm ti m ng tối như hũ nt: Ngoi đường trời ti cm ti m lm răng m đi về h?

ti thui ng tối om: Trời bữa ni khng trăng, khng sao, ti thui.

tng la hn dt (thv) vạn nin tng (N) loi tng Podocarpus macrophyllus, họ kim giao Podocarpaceae, được tm thấy ở Bạch M. Cy cao hơn 10m, l nhọn, mọc cch theo hnh xoắn ốc. Cụm l trn cng của mỗi cnh thường c mu xanh lục  nhạt, cn lại l mu xanh lục đậm cho nn nhn vo thấy c hai mu. Tng la hn được trồng lm cy cảnh v c thể uốn nắn theo nhiều thế đẹp. Ở trong Nam người ta nhập giống cy từ Trung Quốc v trồng ở chậu kiểng. Cy trồng chậu l nhỏ nn cn gọi l La Hn l gạo. 

tng tiệm trgt tiết kiệm: Nh mnh khng dư d chi, phải chi tiu tng tiệm thi mấy con nờ.

tuồng dt chuồng đan bằng tre, đặt ngay trn sng để đn vịt về tr ban đm, c cửa để đng lại.

từ thuở m đến chừ ng từ trước đến nay:

   Tiếc ơi l tiếc.

   Hỏi tiếc lm răng, l tiếc lm ri:

   Tiếc chn anh qu, tiếc miệng anh dạ từ thuở m đến chừ. (h)                     

 tứ tung lung tng trgt bừa bi khắp nơi: Con răng m cứ by đồ chơi tứ tung lung tng rứa? Ngy m mạ cũng dọn bắt mệt.

tự thị đgt tự hnh động, khng xin php: Lần sau mi cn tự thị như rứa l bị đn a, nghe chưa?

tự thị tự tc Nh tự thị (y nhấn mạnh)

tứa đgt ăn (thường ni với thi độ giận dữ): Tao để đng cho em m mi cứ đi. Thi th dộng đi, tứa đi. Tao mua cho em cấy khc.

tữa trgt (biến m) giữa, cn được pht m l trữa: Ti qua n say n đi lun tữa d. (tối qua ng ấy say, ng đi lun giữa nh.)

tựa dt thịt của tri nhn; nhn nhục: Nhn lồng c tựa dy gh h!

tức cười tt & trgt &đgt 1. buồn cười (B), mắc cười (N): Kiểu ăn mặc của hắn tức cười lắm. Hắn vừa ni vừa lm bộ tức cười gh. Nghe hắn ni ai cũng tức cười. 2. phi l: Ni tức cười rứa m cũng ni được! 3. bậy: Thằng cha ni tức cười thiệt: hẹn người ta tm giờ m chừ tm rưỡi rồi khng thấy mặt mũi m cả.

tươi mươi tt tươi tắn: Nghe o đau tui tới thăm m răng thấy o cứ tươi mươi như thường rứa?

tương ruốc dt mn nước chấm lm bằng ruốc trộn với khoai lang luộc nghiền nhuyễn v nấu với một t mỡ, tỏi, ớt, đường.

tương tợ (+N) đgt giống:

   Em đứng bn ni đnh chợ,

   Em ng qua bn kia đnh chợ.

   Bng ai tương tợ bng chng,

   Em giang tay ngoắt chiếc đ ngang.

   Trch đ t qua khng kịp, nn duyn thiếp nợ chng xa nhau. (h)

 

 

TRỞ VỀ MỤC LỤC

 

 

art2all.net