Nguyn Lạc

 

ĐẠI NGI QU HƯƠNG TI

 

Ghe lưới v

 

HAI CHỮ QU HƯƠNG

1. Qu hương (danh từ): Đất Nước, ni về một Đất nước m trong đ c qu (lng, ci nh) m mnh đ được sinh ra. (Wiktionary)

"Trời sinh ra bc Tản Đ

Qu hương thời c cửa nh th khng" (Th ăn chơi - Tản Đ)

 

"Lng qu dờn dợn vời con nước

Khng khi hong hn cũng nhớ nh" (Huy Cận)

 

2. Trong ty bt Lng yu nước (1942) của nh văn Nga Ilya Grigoryevich Ehrenburg c viết: Lng yu nước ban đầu l lng yu những vật tầm thường nhất: yu ci cy trồng ở trước nh, yu ci phố nhỏ đổ ra bờ sng, yu vị thơm chua cht của tri l ma thu hay ma c thảo nguyn c hơi rượu mạnh...

Dng suối đổ vo sng, sng đổ vo dải trường giang Volga, con sng Volga đi ra bể. Lng yu nh, yu hng xm, yu miền qu trở nn lng yu Tổ quốc. [1]
 

3. Qu hương qua trích đoạn thơ:

Qu hương. chiếc đ nho nhỏ

Qua sng. kham khổ từng ngy

Thn me vai gầy. gnh khổ

Thương con. chịu nỗi đắng cay

.

Qu hương đong đầy thương nhớ

Ngoại nhai tm tm trầu cay

Mẹ my. thằng chu mất dạy

Rong chơi lu lỏng suốt ngy

.

Qu hương lm sao khng nhớ?

Cầu tre lắt lẻo sớm mai

Đường vui. trống trường ro gọi

Cy cao. chim ht từng bầy

Chia nhau từng vin đạn nhỏ

Bịt mắt. kiếm tm. Ai đy?

Chia nhau nỗi lo thầy gọi

Nhi đau. thước khẽ bn tay

Chia nhau tri me keo ngọt

Chia nhau từng tiếng cười đầy

.

Qu hương lm sao khng nhớ?

Dng sng tuổi trẻ mnh mang

Bần de. phng đng. nước mt

Lặn tm. chn bắt. la vang

Bờ sng. chị khn tiếng gọi

Vết roi cha đnh. tm bầm!

 

(Qu Hương - Nguyn Lạc)

.

Trn l vi nghĩ của ti về hai chữ "qu hương", giờ mời cc bạn gh thăm Đại Ngi qu ti.
 

GIỚI THIỆU X ĐẠI NGI

1. Xã Đại Ngi

Đại Ngi thục tỉnh Sóc Trăng (trước 1975 gọi là Ba Xuyn) cn được gọi l Vm Tấn:

- Vm (Danh từ): cửa sng, nơi rạch chảy ra sng hoặc sng con chảy ra sng lớn.

- C kiến cho rằng tn gọi Vm Tấn bắt nguồn từ chữ Khmer l "Pem Senn" (Pem: Vm, Senn: Tấn).

"Đất Sc Trăng kh cằn nước mặn

Ti ra Vm Tấn đ̉i nước về xi

Về nh sau trước khng ai

Hỏi ra ḅu đ theo trai mất rồi" (ca dao)
 

Nữ:

H ơ ớ ơ

Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đi lời

Sao trn trời mấy ci, nhi ngoi ruộng mấy con,

đất Ba Xuyn một mẫu mấy so (ơ ờ)

H ơ ớ ơ

Anh m đối đặng ... gi m đo thương anh (ơ ơ)
 

Nam:

H ơ ớ ơ

Thấy em đố tức, anh ni phức cho rồi

Sao trn trời sao vua chn ci, nhi ngoi ruộng bắt cặp hai con,

đ́t Ba xuyn một mẫu mười so (ơ ờ)

H ơ ớ ơ ơ

Anh đ đối đặng gi m đo tnh sao ? (ơ ơ)
 

2. Địa L Tỉnh Sc Trăng

Sc Trăng l tỉnh ven biển, diện tch 3,312 km2, c đường bờ biển di 72 km; dn số 1.3 triệu. L tỉnh đứng thứ 6 cả về diện tch v dn số trong Đ̀ng Bằng Sng Cửu Long, pha Ty Bắc gip tỉnh Hậu Giang, pha Ty Nam gip tỉnh Bạc Liu, pha Đng Bắc gip tỉnh Tr Vinh, pha Đng v Đng Nam gip Biển Đng, pha hữu ngạn Sng Hậu, đổ ra Biển Đng qua hai cửa Định An v Trần Đề, l vng nước lợ cũng l nơi c rất nhiều tm c. Tn gọi Sc Trăng c nguồn từ tiếng Khmer, Srok l xứ, Khleang l vựa nơi c đng đảo người Khmer, người Hoa v người Việt chung sống. Sc Trăng cch Cần Thơ 62 km, cch Si Gn 230 km.

Đất đai của Sc Trăng mu mỡ, thch hợp cho việc trồng la, ma, đậu nnh, bắp, hnh, tỏi v cc loại cy tri như bưởi, xoi, sầu ring Hiện đất nng nghiệp chiếm 82%, đất lm nghiệp c rừng chiếm 3,43%, đất nui trồng thuỷ sản chiếm 16.42%, đất lm muối chiếm 0.97%. Sc Trăng cn c nguồn ti nguyn rừng ngập mặn với cc loi cy như trm, bần, gi, vẹt, đước v dừa nước.

Sc Trăng cn c con Sng Nguyệt/Sng Maspero chảy qua thị x Sc Trăng cng với hệ thống kinh rạch với thuỷ triều ln xuống 2 lần trong ngy với mực triều dao động trung bnh từ 0.4 m đến 1m. Sng Nguyệt cũng l nơi diễn ra cc cuộc đua Ghe Ngo, một thứ lễ hội truyền thống của người Khmer diễn ra vo thng 11 hng năm.

 

Đua ghe ngo tại Sc Trăng
 

3. Giới thịu v̀ Đại Ngãi

Xin được trích đoạn lời trả lời của nhà thơ Trần Ph Thế gởi đ́n cục phỏng v́n của nhà văn Hai Tr̀u/ Lương Thư Trung đ̉ giới thịu v̀ Đại Ngãi:

[...Đại Ngãi thuộc tỉnh Sc Trăng nằm trn trục lộ từ Sc Trăng đi Đại Ngi, quận Long Ph, có đi qua lng Hậu Thạnh. Hậu Thạnh l nơi ti cho đời. Ba ti lm ruộng v M ti bun hng xn tại nh. Khi lớn ln, nghe Ba ti kể lại: Năm 1945 người Min từ x Văn Cơ Nổi Dậy . Họ uống rượu say, mắt đỏ ngầu, tay cầm M Tấu gặp người Việt l chm liền. Họ đi đến đu l cướp của, đốt nh. Ba ti l nạn nhn của chng, nhưng may mắn chạy thot được với vết thương tr mạng trn lưng vai tri. Sau đ Ba M ti dọn nh ra chợ Đại Ngi (nằm trn ng ba sng Bassac v sng Đại Ngi) cch Hậu Thạnh ba cy số. Thời đ, chợ Đại Ngi rất tr ph, đng dn, trn bến dưới thuyền, l nơi tụ hội của giới thương hồ từ Long Ph, c lao Dung ln, Cầu Quan, Tr n qua v Kế Sch xuống... ]

Trong bi thơ Bậu về của Trần Ph Thế dưới đy, in trong thi phẩm Gọi Khan Giọng Tnh có nhắc đ́n ḿi tình Đại Ngãi:

.

bậu cn

chơi c ni cười

những cu d dỏm

chết đời ta chưa

bậu về nhớ nắng thương mưa

hnh như cy cỏ cũng ưa bậu về

.

như l c cht nắng h

như l c cả

chm me chua lừng

như l xoi tượng thơm gin

thm vo nước mắm cht đường kh qun.

.

bậu về

Đại Ngi mnh n

bỏ qun kẹp tc

bắt đền tội ta

bậu qun l tại bậu m

tại sao bậu bắt đền ta một đời
 

tội ny khng chịu bậu ơi !

 

(Bậu về - Trần Ph Thế)
 

4. Đại Ngãi qua bài vít của ti

" Qu ti, x Đại Ngi (Vm Tấn) huyện Long Ph - Sc Trăng, tọa lạc ở bờ nam sng Hậu, đối diện ngang sng bờ bắc l Huyện Cầu K - Vĩnh Long. Đối diện giữa sng, bn phải l c lao Dung chạy di tới cửa biển Đng, bn tri l nhiều cồn nhỏ nổi song song nhau (với những bờ cy bần chạy dọc theo bi) giữa l khe nước chảy m đềm. (Dải đất nổi giữa ging sng, lớn gọi l C Lao, nhỏ gọi l Cồn. Vm l đất tại ng ba sng.)

Dng sng Hậu từ Long Xuyn, C̀n Thơ chảy ra bỉn.

Trước khi đến x Đại Ngi khoảng 3 km (2 miles) l x Nhơn Mỹ, thuộc huyện Kệ Sch. Chợ x Nhơn Mỹ tọa lạc trn bờ đất tại ng ba bờ phải sng Hậu (hướng chạy ra biển) v rạch Nhơn Mỹ. Pha đối diện chợ Nhơn Mỹ, giữa sng Hậu l cồn Quốc Gia: Đy l nơi ng TT Nguyễn Văn Thiệu VNCH c lần gh thăm, v n nổi tiếng tr ph với vườn sầu ring v chm chm.

C Lao Dung - di đất di nổi ln giữa sng, bắt đầu từ Đại Ngi chạy ra tận cửa biển Trần Đề, di ước lượng khoảng 20 - 24 cy số (12 - 14 miles (?) ngang độ 1/2 cy số ( 1/4 mile) - với "trại cải tạo" Cồn Ct nổi tiếng dnh cho cc sĩ quan "Ngụy" v những người vượt biển bị bắt, khoảng từ tháng 5 năm 1975 cho đến hết thập nin 80, lc ti cn ở Việt Nam. Đy cũng l nơi gia đnh ti chm v, chờ đến giữa đm tối khng trăng, ln ghe con thả theo nước rng tri ra cửa biển để khng gy tiếng động, kẻo Cng An bin phng pht hiện v bắn chẳng nương.

Trong C Lao Dung v trong Đại Ngi c rất nhiều rạch nhỏ, hai bn bi bn c rất nhiều dừa nước, bắt ngang rạch bởi những cầu đn tre lắt lo. Nơi bi bn c nhiều cng gi, c thi li, ốc len... v cc bụi r, cc kn..."

[V̀ Ṃt Dòng Sng - Nguyn Lạc ]

 

GIỚI THIỆU VI ĐẶC SẢN CỦA ĐẠI NGI

Xin được ghi ra đy trước và sẵn dịp giới thịu vài đặc sản của vùng Đại Ngãi nói ring - Ty nam ḅ nói chung - vì có vài đỉm c̀n giải thích cho các bài thơ "Nhớ V̀ Đại Ngãi" ghi bn dưới của chúng ti:
 

1. Con Còng gíó:

Cng gi (Ocypode ceratophthalma) l một loi cng trong họ Ocypodidae. Gọi cng gi, v đy l loại cng chạy rất nhanh, tưởng c thể bằng cả tốc độ của gi. Mặc d c bộ dạng nhỏ th, nhưng đi cng của cng gi đực (một lớn, một nhỏ) lại l vũ kh hết sức đng sợ, cng n rất khỏe, mp cng sắc như dao, kẹp c thể đứt thịt. Ở qu ti, Đại Ngi, Hậu Giang nơi cc sng rạch, cng gi lớn cỡ ngn tay mu xanh blue rất đẹp.

Thịt cng gi - ở các lng chi ven biển - lm sạch c thể chế biến thnh nhiều mn ngon. Cho dầu ăn vo chảo, phi hnh, đổ cng vo sẽ thnh mn chin gin khoi khẩu.Cng gi c thể đơn giản chỉ l rang với nước mắm cốt cho ngấm vo thịt cng gi, đến khi kh lại l ăn được. Mn cng gi rang nước mắm v cng lạ miệng. Cng gi rang cả mai nhưng vỏ mỏng v gin tan, nhai cả con để tận hưởng vị ngọt mằn mặn thơm lừng. Cng nhai vị ngọt cng ngon cho đến khi cng gi tan hết trong miệng.
 

2. C thi li:

C thi li ( Periophthalmodon schlosseri), l một loi c thuộc họ C bống trắng (Gobiidae), C thi li phổ biến nhất dọc cc bi lầy ở cửa sng, khng ngập qu 2 m nước Loi c ny sinh sống trong hang hốc vt ở bi lầy. Khi thủy triều xuống th c chui ra, nhất l những ngy nắng ro.

C c khả năng di chuyển trn mặt bn kh nhanh, gần như chạy nhảy. Với hệ thống h hấp bằng phổi c thi li c thể thở trn cạn. Khi dưới nước th dng mang.
 

3. Ốc len:

Ốc len (Cerithidea obtusa) l loi ốc thuộc họ Potamididae, sống tự nhin ở những khu rừng ngập mặn hay cc bi bồi ven biển, đy l loại đặc sản qu c gi trị dinh dưỡng cao được dng lm nguyn liệu chế biến nhiều mn ăn ngon như: ốc len hầm nước dừa.

Ở vng Đại Ngi qu chng ti, đến ma ốc len ken đặc xung quanh cc bụi dừa nước.

@. Mời cc bạn thưởng thức mn "Ốc len hầm dừa" của Tạ Phong Tần:

"...Lấy tay bốc con ốc ln, k miệng v ht ci rột cho con ốc chạy tọt v miệng, ci vị bo, vị mằn mặn, ngn ngọt của nước cốt dừa ha với mi thơm của sả, vị ngon lạ lng đặc biệt của con ốc len m khng c loại ốc no c, tạo thnh một vị ngon ring khng thể diễn tả bằng lời được, m hy cứ tự mnh nấu rồi tự mnh thưởng thức th mới hiểu v sao gi ốc len bn ở trn trời. Cho nn, người miền Ty c cu: Ai m muốn học thổi kn/ Nạo dừa hầm với ốc len ăn hoi.

Ăn ốc len hầm dừa chủ yếu l hp nước cốt dừa v hửi thm mi vị con ốc, thiệt l gi cho ci sự hửi ny hơi bị cao cht vt, người ngho ng ln trẹo cổ như chơi.

Ăn ốc len phải thưởng thức từ từ mới thấm hết ci vị ngon của n. Một phần v n qu t, ăn như Trư Bt Giới ăn nhn sm th ở đu c m ăn, một phần v con ốc nhỏ m phải cầm ln mt mt, ht ht cho n chạy thịt ra, lm sao m nhanh được. Đi khi chặt đui ốc cạn qu, ht ốc khng ra, nước cốt dừa trong con ốc kh rang, khng ht nữa m bỏ con ốc trở v chn của mnh, cho n thấm nước cốt dừa trở lại, một lc sau lại bốc ln ht tiếp..."

("Ốc len hầm dừa" của Tạ Phong Tần - Báo Trẻ online)
 

4. Mắm ba kha

Ba kha (Sesarma mederi) l một loi của nhỏ trong họ Sesarmidae. Con ba kha l loi gip xc c tm chn, hai cng đỏ, ton thn c lng. Loi ny c nhiều ở vng Nam Bộ của nước ta. Ba kha sống tập trung ở vng nước lợ, nước mặn trải từ Cần Thơ đến Sc Trăng, C Mau, nhiều nhất ở U Minh. Do c ba gạch ở trn lưng nn được đặt tn ba kha. Đặc biệt, loi ny sống nhiều nhất ở vng bi bn nước lợ. Do c ba gạch ở trn lưng nn được đặt tn ba kha. N l nguyn liệu cho mn mắm ba kha trứ danh ở miền Ty nam bộ.

Mắm ba kha

 

5. C linh

C linh hay cn gọi l linh ngư (Henicorhynchus) l chi c thuộc họ C chp (Ciprinidae). Chng l cc loi c trắng nn chỉ thch hợp mi trường nước chảy.

C linh l loi c c kch thước cơ thể nhỏ b, một con c linh khi trưởng thnh c kch thước cơ thể chỉ to hơn 2 ngn tay của trẻ nhỏ. C linh nhỏ th chỉ chỉ to bằng đầu của chiếc đũa.

Ở đồng bằng sng Cửu Long, c linh thy (Henicorhynchus siamensis) l loi c phổ biến. Vo ma nước nổi, chng bơi khắp cc đồng rộng, sng di, kinh to, rạch nhỏ. Chng c nguồn gốc từ Biển Hồ của Campuchia .

Hng năm, khoảng thng thng 5 thng 6 m lịch đy l khoảng thời gian sinh đẻ của c linh. C linh l loi đẻ trứng, chng thường đẻ trứng ở khu vực sng M Kng thuộc vng đất Campuchia. Một lần sinh sản c linh c thể sinh sản được khoảng 23.500 90.500 trứng. Sau khi trứng đẻ, khoảng nửa ngy l c sẽ nở thnh c bột.

Khoảng rằm thng 7 m lịch ma nước lũ, c linh sẽ tri từ thượng nguồn về pha khu vực miền Ty của nước ta, cc tỉnh thnh An Giang, Đồng Thp v khu vực đồng bằng sng Cửu Long. Tới ma cả linh trn về từ Biển Hồ qu nhiều, phải lm mắm, ủ nước mắm. C linh kho, Lẩu c linh bng đin điển, C linh chin bột ... là những món ăn ngon có tíng.

"Trong tiếng Khmer gọi try lnh hoặc try rial. Thuật ngữ c linh được nhắc đến từ thời phong kiến ở Việt Nam do ghi chp của phương Ty như sau: Nguyễn nh từ Vm Nao [con sng nối Tiền Giang với Hậu Giang ở An Giang], nhưng v thấy c ny [linh] nhảy vo thuyền, người sanh nghi nn khng đi, sau r lại nếu đi th khốn v c binh phục của Ty Sơn tại Thủ Chiến Sai [Chợ Thủ, ngang đầu C lao Ging, nay thuộc huyện Chợ Mới], v vậy người [Nguyễn nh] đặt tn (c ấy) l c linh để tri n." [Wikipedia]
 

6. C chy

C chy: C tn khoa học l Macrura ruversil, c chy cng họ với c trch nhưng c hnh dng lớn hơn, thường từ biển vo sng để sinh sản. Thng thường, c chy chỉ xuất hiện ở cc lưu vực cuối nguồn sng Hậu l Vm Tấn (nay l Đại Ngi, Sc Trăng), Tn Dinh (nay l Tn Quy, Cầu K, Tr Vinh) v nhiều nhất l ở Tr n (Vĩnh Long).

C chy Vm Tấn con to nhất từ 1 đến 2kg, thn hnh hơi dẹp, di, xương mềm v c vảy phảng phất mu trắng bạc. Một số loại c chy ci mang cặp trứng to ở khoang bụng. Trứng c chy khng chỉ hấp dẫn bởi vị bo khng ngậy m cn ở hương vị thơm ngon khiến nhiều du khch thm thuồng muốn nếm thử.

Đặc điểm của con c chy l khi bắt ln khỏi mặt nước sẽ mau chết. Do đ, người đnh bắt phải nhanh chng chuyển c vo bờ cng sớm cng tốt, nếu c ươn thịt sẽ mất hết gi trị.

@. Xin ghi thm vài hàng tư lịu cá nhn:

- Về "c chy": Ti nghe ba m ti kể, khoảng năm 40-50, v c rất qu v v cá mau chết, khi vớt ln khỏi nước "lợ". cc người đnh lưới được c chy giữa khuya phải vc c - c chứa nước- chạy bộ từ Đại Ngi đến Sc Trăng - đường di khoảng 19 Km - 12 miles - cho kịp chợ sng, v nếu để đến sng c sẽ chết.

Cá cháy giờ đã "di cư" sang Malaysia - vì tàu bè đ̣ng và sinh thái thay đ̉i (?)

- C Kèo nhiều đến đổi bể đăng, phải xả ra vì cá khng có giá trị kinh t́: C chỉ nấu cho heo ăn chứ người khng ăn, v qu ngn.

i "thời oanh liệt nay còn đu" [Nguyn Lạc]

Giờ đy con c chy miền Hậu Giang chỉ cn trong hoi niệm. Tuy chng đ biến mất khỏi Hậu Giang, nhưng trong k ức của nhiều người miền Ty vẫn cn in đậm hnh ảnh của con c chy.
 

7. C bng lau

C bng lau ("catfish" in English) l dng c da trơn, loi c ny khng c vảy. Ton bộ phần da của lưng v mặt trn đầy của c c mu xanh lục. Phần mặt ngang c mu trắng sng, cng gần bụng sẽ chuyển sang mu trắng sữa. Cc vy của c thường c mu xanh đen v một số vy hơi c sắc đỏ.

C bng lau c tn khoa học l Pangasius krempfi, cn c dứa (tra bần) c tn khoa học l Pangasius kunyit.

Mu sắc: đặc điểm về mu sắc của 2 loi c ny chnh l cch để c thể dễ dng phn biệt 2 loi c ny. Hai loi c ny cng thuộc họ c tra, cho nn việc hnh dng của chng c nhiều nt l điều đương nhin. Dưới đy l một số điểm khc.

C bng lau: c phần da trắng v mịn, khi c nh nắng mặt trời thường c mu nh vng ln rất đẹp. Phần vy lưng của c bng lau thường c mu xanh lá cy. Vy đui của của chng c mu vng, khc biệt hẳn so với mu sắc của c.

C dứa (c tra bần): mu sắc cơ thể c mu xm hơn so với cơ thể của c bng lau. C dứa c phần vy đui mu vng xanh, vy lưng mu xanh đen.

Thn của c bng lau thun di v hơi dẹt về 2 bn. Phần bụng của c bng lau kh thon, khng bị phnh giống như c dứa

Vy lưng của c tra nằm gần đầu, thng thường cao v c hnh tam gic, khoảng 5-7 tia vy v 1-2 gai.

C sống chủ yếu ở cc khu vực sng lớn, nơi c vng nước ngọt. Ngoi ra, v chng c tập tnh di cư khi đến ma sinh sản nn chng c thể sống được ở vng cửa sng nơi c nước lợ v nước mặn.

C bng lau l dng c đẻ trứng v c tập tnh di cư khi đến ma sinh sản. C thường sinh sản vo ma mưa. Ma đẻ trứng nhiều nhất của c bng lau l vo khoảng thng 5 cho tới tầm cuối thng 8. Sau khi kết thc chu kỳ sinh sản, chng lại bắt đầu phn tn ngược lại dng nước chnh để sinh sống v tăng trưởng tầm khoảng thng 11 v thng 12.

Trung bnh, một lần sinh sản, c bng lau c thể đẻ được vi chục nghn trứng v tỷ lệ nở khoảng 50 60%.

Tại Việt Nam, c bng lau được tm thấy nhiều ở khu vực đồng bằng sng Cửu Long, sng Cần Giờ v nhiều nhất l khu vực sng Hậu.

C c thể đạt kch thước ln đến 1.2m v nặng ln đến 14kg. Thng thường, c bng lau chỉ di khoảng 60 90cm v nặng khoảng 7 8kg l phổ biến nhất.

Thng thường, cứ sau dịp Tết Nguyn Đn, c bng lau (loại c da trơn cng họ c tra nhưng sống trong thin nhin) lại bắt đầu xuất hiện nhiều ở sng Hậu v sng Tiền trải khắp cc tỉnh An Giang, Đồng Thp, Sc Trăng, Tr Vinh, thnh phố Cần Thơ. V vậy đy cũng l ma người dn đi đnh bắt c bng lau. Họ đi bủa lưới từ chạng vạng tối đến tận sng sớm, với nguồn lợi tức c thể ln tới hng chục Mỹ kim (trung bnh $40) mỗi đm.

C bng lau kho tiu: c bng lau kho tiu l mn ăn đặc sản của người miền Trung v miền Nam bộ. Cho c bng lau, canh chua c bng lau miền Nam l mn ăn có tíng.(Sưu t̀m trn net)

C bng lau

 

8. C ba sa

Cũng nn phn bịt cá bng lau với cá ba sa: C ba sa, tn khoa học Pangasius bocourti, cn c tn gọi l c gio, c st/xác bụng, l loại c da trơn trong họ Pangasiidae c gi trị kinh tế cao, được nui tập trung tại nhiều nơi.

Về ngoại hnh, c ba sa rất dễ phn biệt đối với cc loi khc trong họ C tra. Thn ngắn hnh thoi, hơi dẹp bn, lườn trn, bụng to tch lũy nhiều mỡ, chiều di tiu chuẩn bằng 2,5 lần chiều cao thn. Đầu c ba sa ngắn hơi trn, dẹp đứng

Trở về nguồn gốc tn Việt của 3 nhm c ny: tn cả ba nhm đều thuộc vo từ ngữ vay mượn từ tiếng Khmer: c tra từ chữ trey pra, c vồ từ chữ trey po v c xc từ trey chhwaet. Cn ba loi cn lại th c h trong tiếng Khmer thuộc trey pra (c tra) v c dứa được gọi l trey chhwaet (c xc). Chỉ cn lại c bng lau, tiếng Khmer gọi l trey bong lao.

"C đẻ trứng dnh vo gi thể thường l rễ của loi cy sống ven sng Gimenila asiatica, sau 24 giờ th trứng nở thnh c bột v tri về hạ nguồn. Trong sinh sản nhn tạo, ta c thể nui thnh thục sớm v cho đẻ sớm hơn trong tự nhin (từ thng 3 dương lịch hng năm), c tra c thể ti pht dục 1-3 lần trong một năm. Sức sinh sản tuyệt đối của c tra từ 200 ngn đến vi triệu trứng. Sức sinh sản tương đối c thể tới 135 ngn trứng/kg c ci. Trong chăn nui hiện nay l c bố mẹ hậu bị c nguồn gốc khng r rng, khng được tuyển chọn v kch thước nhỏ. Đa số c bố mẹ được tuyển chọn từ ao nui c thịt chiếm tới hơn 57%, cn lại bắt từ tự nhin v số rất t từ con giống đ qua chọn lọc. Trong khi đ, kỹ thuật nui vỗ thnh thục c bố mẹ chưa đạt, cn tnh trạng đẻ p, khai thc qu mức bằng cch cho c tra bố mẹ đẻ nhiều lần trong năm, nhất l khi gi c tra giống nằm ở mức cao. Tuổi thnh thục của c đực l 2 tuổi v c ci 3 tuổi, trọng lượng c thnh thục lần đầu từ 2,53 kg. Trong tự nhin chỉ gặp c thnh thục trn sng ở địa phận của Campuchia v Thi lan. C tra khng c cơ quan sinh dục phụ (sinh dục thứ cấp), nn nếu chỉ nhn hnh dng bn ngoi th kh phn biệt được c đực, ci. Ma vụ thnh thục của c trong tự nhin bắt đầu từ thng 5-6 dương lịch. C c tập tnh di cư đẻ tự nhin trn những khc sng c điều kiện sinh thi ph hợp thuộc địa phận Campuchia v Thi lan, khng đẻ tự nhin ở phần sng của Việt Nam. Bi đẻ của c nằm từ khu vực ng tư giao tiếp hai con sng Mkng v Tonlesap, từ thị x Kratie (Campuchia) trở ln đến thc Khone, nơi gip bin giới Campuchia v Lo. Nhưng tập trung nhất từ Kampi đến hết Koh Rongiev thuộc địa giới 2 tỉnh Kratie v Stung Treng".[Wikipedia]
 

9. C lng tong

C lng tong l đặc sản của miền sng nước pha Ty Nam bộ của nước ta. C lng tong c tn tiếng anh l Rasbora, thuộc chi c Cyprinidae

C lng tong l loi c nhỏ, cơ thể của chng khi trưởng thnh chỉ c chiều di trung bnh khoảng 10cm. Rất hiếm những ch c lng tong di khoảng 20 cm.

Thn hnh của c lng tong nhỏ nhưng lại rất chắc. Phần đầu của c cn đối so với cơ thể. Phần hm dưới di, miệng hơi nhếch ln trn. Phần mắt c kh to, viền c mu nh bạc v hơi lồi. Thn hnh của c lng tong hơi dẹt. Phần lưng c vy lưng di, mỏng v nhỏ. Vy bụng v vy hậu mn của c mềm v kh mỏng. Phần vy đui của c kh mỏng v chia thy ở giữa cn đối. C lng tong c mu xanh xm hoặc vng xm ở phần lưng. Phần bụng c c mu nh bạc

Cũng giống như đa phần cc loi c khc, c lng tong sinh sản theo hnh thức đẻ trứng. C lng tong thường sinh sản vo khoảng trước v giữa ma mưa ở miền Ty Nam bộ. Khi hết ma mưa, đy l thời điểm xuất hiện nhiều c lng tong nhất v l thời điểm đnh bắt c nhiều nhất. C lng tong thường được bắt theo cch đnh lưới.

C lng tong thường đẻ trứng dnh trn cc gi thể mềm (c thể l trn rong hoặc những cnh cy). Trứng c sau khi đẻ sẽ được c đực thụ tinh, chỉ khoảng 24 48 giờ sau trứng sẽ nở thnh c con. C lng tong bố mẹ sẽ tch trứng ngay khi chng vừa đẻ xong.

Dng c lng tong phổ biến nhất ở Việt Nam: C lng tong mương, C lng tong đ, C lng tong đui đỏ. Nh́t là C lng tong đ (c tn khoa học tiếng anh l Rasbora paviana) sống chủ yếu ở khu vực sng M Kng. C lng tong đ c kch thước kh nhỏ, một ch c lng tong đ khi trưởng thnh chỉ di khoảng 6 8cm, trọng lượng chỉ khoảng 3gr. Đầu của c lng tong đ kh nhọn, thn hnh di v dẹt ở 2 bn. Phần lưng của c lng tong đ c mu nu v phần bụng c mu trắng.

 

C lng tong

 

10. C chốt

C chốt trắng (danh php hai phần: Hemibagrus planiceps) l một loi c thuộc họ C lăng - Bagridae. Loi ny sinh sống ở sng Cửu Long (Mekong) Với người dn từ Huế trở ra Bắc c chốt cn được gọi với tn khc l c ngạnh. Đy l một loại c đặc sản của Ty nam ḅ, nh́t là Bạc Liu:

"Bạc Liu nước chảy lờ đờ

Dưới sng c chốt trn bờ Triều Chu" (ca dao)

Ni về hai cu ca dao xưa, người dn đồng bằng sng Cửu Long giải thch bởi c chốt ở Bạc Liu ngy xưa nhiều v số kể, nhiều đến nỗi vo những đm trăng sng, người ta chỉ cần rải một nắm cm xuống sng lập tức chng sẽ quơ ru đầy trn mặt nước.

C chốt c ba ngạnh bn, người chẳng may bị c đm sẽ rất đau nhức. Lm c chốt trước hết cần rắc tro bếp vo rổ c. Vng vẫy một lc c kh nhớt v chết. Bắt c ra l phải chặt bỏ ngay cc ngạnh c. Sau đ cạo, rửa, mổ bụng v lm sạch. C chốt l loại sinh sống phổ biến ở đồng bằng sng Cửu Long, khi mưa xuống, c chốt từ sng ln đồng đẻ trứng.

Đến thng 7, thng 8 m lịch, nước ngập đồng bưng, c chốt con nổi đầu, quơ ru hớp bọt như nước cơm si. Sau rằm thng 10 m lịch, gi chướng thổi mạnh v nước cũng bắt đầu rt. Trn những bờ bi ven sng, ven ruộng, hay dọc những bờ kinh lau sậy trổ cờ phơ phất, ấy l lc c chốt trn đồng rt xuống sng rạch.

Con c chốt l loại c nhỏ c nhiều xương, di khng hơn một gang tay, thn hnh lớn nhất l ở khc bụng cũng chỉ bằng ngn tay ci m thi, mnh c mu trắng c sọc đen 2 bn, da khng trơn lắm, c ru, c ngạnh, ăn tạp. C chốt c mặt khắp mọi nơi như ao, đầm, kinh, rạch. Ring đặc biệt ở Bạc Liu c nầy c nhiều ở trn kinh sng lớn nối liền hai tỉnh: Bạc Liu v C Mau, v nhiều nhất l vng phố thị Bạc Liu, hai bn kinh l loại nh sn nửa trn, nửa dưới, nh sau cư dn ở đy họ lm nh x trn sng, rồi một khi phn rơi xuống th dng họ c chốt nầy tranh ginh ăn, nước bắn ln tung te y chang như c tra vậy

Về Đồng Bằng Sng Cửu Long thưởng thức mn c chốt kho sả ớt, thm mn canh chua l me non hoặc bng so đũa nấu với c chốt trứng, cc mn ăn ấy tuy dn d m ngon.

11. C lăng

Họ C lăng (danh php khoa học: Bagridae) l một họ c da trơn c nguồn gốc từ chu Phi v chu (từ Nhật Bản tới Borneo)[3]. Cc loi c trong họ ny c cc tn gọi chung như c lăng hay c b.

C lăng thuộc dng c da trơn nn ton bộ thn hnh của chng khng c vảy m thay vo đ l một lớp nhớt. C lăng c vy lưng một gai ở pha trước, vy mỡ ở xung quanh người, phần vy ức c răng cưa. Đặc điểm của c lăng l mnh thun di, đầu hơi bẹt v c 4 cặp ru kh di.

C lăng l giống c v cng đa dạng về chủng loại. Trn thế giới hiện nay c trn 200 dng c lăng đang sinh sống. Chnh v vậy, thị trường c lăng của Việt Nam ta cũng kh đa dạng v phong ph. Nổi tiếng với cc dng c: c lăng chấm, c lăng đui đỏ, c lăng trắng, c lăng hồng.C lăng đui đỏ hay cn gọi l c lăng nha đui đỏ hoặc l c lăng chin. Dng c ny sinh sống ở rất nhiều khu vực trn thế giới nhất l khu vực sng Serepok. Tại Việt Nam, dng c lăng đui đỏ chủ yếu sinh sống ở khu vực An Giang, đồng bằng sng Cửu Long, lưu vực sng M Kng - (Vương quốc loi vật)
 

@. Vài ý nghĩ ring:

T́t cả những đặc sản Nam ḅ nói trn đ̀u lin quan và tùy thục vào dòng sng Cửu Long - Mekong- thn yu. Chúng sẽ t̀n tại khng? Xin mời các bạn đọc những dòng này:

[ ... "M Kng Dng Sng Nghẽn Mạch" bao gồm những hnh ảnh v cc trang bt k sống động của tc giả viết về cc chuyến đi ấy...

Cũng qua cc thng tin c được ấy, để thấy rằng sự suy thoi của con sng Mekong l do những bước "khai thc tự hủy" như mt phản ứng dy chuyền với tn ph sinh cảnh, lm cạn kiệt nguồn ti nguyn, gy nhiễm mi trường... tất cả đ v đang diễn ra nhanh v sớm hơn dự kiện của nhiều người. Điển hnh l vng Đồng Bằng Sng Cửu Long, sng Cửu th đang cạn dng, thm ngập mặn, ngy cng nhiễm v nguồn thuỷ sản thin nhin từ sng vốn rất phong ph cch đy ba thập nin th nay hầu như khng cn đng kể...

...

Tiếp theo chuỗi những con đập thủy điện khổng lồ Vn Nam đ v đang gy tc hại trn đời sống của hơn 60 triệu cư dn hạ nguồn, th sự cố ny được coi như một đn dng ch tử thứ hai trn sinh mệnh của con sng Mekong, khi dng sng được khai thc sử dụng như một thủy lộ chiến lược vận chuyển dầu kh từ Trung Đng tiếp tế cho cc tỉnh vng kỹ nghệ Ty Nam Trung Quốc thay v phải đi qua eo biển Malacca.

Cho đến nay, r rng l khng c giải php no để cứu lấy dng sng khi m mọi quốc gia trong lưu vực - nhất l Trung Quốc chỉ muốn tự do khai thc con sng theo mnh chỉ để phục vụ cho quyền lợi ngắn hạn cục bộ - cả theo ci nghĩa hủy hoại, m bất kể tới hậu quả dy chuyền ảnh hưởng tc hại tới cc quốc gia lng giềng v về lu, về di, tới sinh mệnh của cả một dng sng ra sao.

Ku gọi thể hiện "Tinh Thần Sng Mekong" như một mẫu số chung cho mọi quốc gia trong lưu vực mối quan tm bảo vệ dng sng trong ton bộ cc kế hoạch khai thc v pht triển - nhưng đ phải l những bước hợp tc pht triển bền vững... ]

[M Kng Dng Sng Nghẽn Mạch - Ng Thế Vinh] [2]

Hãy cứu ĺy và bảo ṿ dòng sng M Kng!
 

CC BI THƠ VỀ ĐẠI NGI

Xin được giới thiệu đến cc bạn vi bi thơ viết về Đại Ngi qu chng ti.
 

1. Thơ Tr̀n Phù Th́

.

TRỞ LẠI ĐẠI NGI

(gởi anh Phạm B Hoa & Nguyn Lạc)

.

mấy mươi năm trở lại đy

hồn xưa qu cũ vẫn đầy bng trăng

đm đi quanh quẩn chợ lng

nghe hồn Đại Ngãi lang thang đu rồi

.

ci tn Vm Tấn ti ơi

bao năm giờ đ đổi dời ra sao

bước chn ti vắng tiếng cho

tnh thm nghĩa cũ người nao đu rồi

.

ngập ngừng đường đất của ti

chợ xưa chồm hổm gọi mời gi qu

mấy cy trứng c sum xu

buổi trưa bng mt lm m dn ngho

.

ti lần ven chợ đi theo

bờ sng bến nước xuồng neo cất hng

nhn hoi chẳng thấy đ ngang

bến đ năm trươc giờ san sc nh

.

bước chn lại dẫn lối xưa

Ty Nam xay la bụi mờ bến sng

xuồng cu Đường Đức ngược dng

đợi con nước nhửng nước rng thăm cu [*]

.

c lăng c c xn xao

thương con c chy biệt mu thời gian

tuổi thơ dấu ấn tuổi vng

bn ngon c chy mở mng trứng thơm

.

nhớ chiều nhớ thuở chiều hm

thuyền đi thấp thong cnh buồm trong sương

c lao Dung m đại dương

mnh mng sng Hậu cn vương tấc lng

.

nhớ hoi con c lng tong

hươ tay khỏa nước đặc sng tm mồi

v con c chốt ti ơi !

kho tiu ngy cũ nui đời dn đen

.

nhớ thi trường cũ đường quen

giờ sao lạ hoắc lạnh thềm gạch xưa

nghe đu hồn cũ by giờ

nghe đu trong gi bng cờ tung bay

.

thầy Sinh như đứng giảng bi

tc xanh vương bụi phấn lay bng người

mỗi lần c Lệ ni cười

l như tiếng ht mặn đời tuối thơ

.

ti về kỷ niệm xa mờ

nghe trong tiềm thức đợi chờ bng ai

su mươi năm thật l di
 

m sao tiếng gi cn lay sn trường

(Trần Ph Thế)

........

 

[*] Nước nhửng - có người gọi là nước lửng: Lúc dòng nước ròng đứng yn ṃt khoảng thời gian ngắn, r̀i quay ngược lớn ln.(Nguyn Lạc)

.

2. Thơ Nguyn Lạc

Xin được giới thịu đ́n các bạn bài thơ nhớ v̀ Đại Ngi của ti, trả lời cho bài thơ về Đại Ngãi anh Tr̀n Phù Th́ vít tặng:

.

 

NHỚ VỀ VM TẤN / ĐẠI NGI

(Gởi anh Trần Ph Thế)

.

Dẫn:

"Đất Sc Trăng kh cằn nước mặn

Anh ra Vm Tấn đ̉i nước về xi

Về nh sau trước khng ai

Hỏi ra ḅu đ theo trai mất rồi" (ca dao)
 

***

"Muốn ăn ba kha, ốc len

Th xuống Rạch Gốc kho qun đường về

Ai m muốn học thổi kn

Nạo dừa hầm với ốc len ăn hoi.(Ca dao miền Ty)
 

***

"Thng bảy nước chảy C Mau

Thng mười ba kha, hội ko nhau đi lm

U Minh, Rạch Gốc, rừng trm

Muỗi ku kệ muỗi tao ham ba kha rồi" (Ca dao miền Ty)

.

Nhập:

Dặn lng. đừng nhớ qu xưa

Chợt đu bạn nhắn. xót xa bùn lòng

Ci thời. vụng dại xa xăm

Ñi thương Đại Ngi. tràn sng vỡ bờ!

.

1.

Tha phương. cơm áo thng ngy

Hồn qu xưa cũ vẫn hoi trong ti

Ci tn. Vm Tấn ti ơi!

Trăm năm. vẫn nhớ những lời ca dao

"Ra sng. đổi nước ngọt no [1]

Về nh. trng trước. trng sau vắng nng

Hỏi ra. đ bỏ mất đng

Theo trai. người nỡ phụ phng tnh ti"

.

Ci tn. Đại Ngi ti ơi!

Lm sao qun được. một thời thiết tha?

Làng qu. trường cũ. by giờ

Vẫn trong ti. buổi cho cờ sớm mai

Điếng hồn. lời gọi trả bi

Đau tay. thước khẽ. thầy rầy nhớ khng?

.

2.

Mươi năm. c đủ di khng?

Để qun con nước lớn rng. Hậu giang

Để qun. xanh rũ hng bần

Cầu tre lắt lẻo. con cng gi xanh

Ci cng "tổ chảng" "chnh bnh" [2]

Kẹp tay rướm mu. buồn lng tuổi thơ!

Bi bn. rượt chạy "c cờ"

Thi li trố mắt. ngẩn ngơ lặng nhn

.

Nhớ con "nước lợ" ma ln [3]

Ốc len. ken đặc. hàng dừa nước xanh

Nhớ cua ba kha. đỏ cng

Nhớ mi mắm kha. ngọt lng dn qu

C linh. theo nước ma về

Nhớ con c chy. bụng sề trứng. ngon
 

Ngọt ngo thời ấy. c cn?

Dịu hiền qu cũ. chưa mn trong ti!
 

3.

Đ ngang Nhơn Mỹ. thăm người

Cồn xanh. tri ngọt. miệng cười lời trao

Sầu ring. mi mớm tnh nhau

Xun thu bạc tc. phương no. nhớ thương !

Mất nhau. từ thuở đoạn trường !

Biệt ly. từ thuở bạo cường ln ngi !

.

Nhớ đm Đường Đức. tiễn người

Mi trong tm thức. bng người bn sng

Ra đi sẽ biết m sương!

Cố an. tm nhủ. v thường sắc khng

.

4.

Nhớ chi đến C Lao Dung?

Nghiệt oan người chịu. khc thương người đnh

Tang thương. thấu tận trời xanh

Tử sinh. ly biệt. sm thương. năm no!

.

5.

Chiều nay. phố lạ xn xao

Sao ring cố quận. rụt co bng khung!
 

Qu giờ đổi lạ. phải khng?

Sao ta khng đổi. nỗi lng qu xưa?
 

Đổi đi thi. chắc cũng vừa!

Qun đi thi!

giữ tnh xưa làm gì?

.............

 

[1] Đổi nước: thật ra l mua v bn nước ngọt (nước uống được), nhưng để trnh chữ "bn nước", người ta ni trại l đổi nước.

[2] Phương ngữ, Khẩu ngữ (slang) miền Ty nam bộ:

-- "Tổ chảng": "bự ch b", "to tổ chảng" "chnh bnh"(to qu mức, bự qu mức thường thấy.

-- chạy "c cờ": chạy nhanh thnh hng

[3] Nước lợ: nước pha trộn giữa nước mặn biến vo v nước ngọt, nước sng từ thượng nguồn đổ xuống - giáp nước.

* Đường Đức, Nhơn Mỹ, C lao Dung l những địa danh

* Cy khoai m (tn miền Nam) hay Sắn (tn miền Bắc)
 

THỜI TIẾT QU TI

Xin được dng bi thơ sau đy để ni về thời tiết Đại Ngi ni ring v Nam bộ ni chung

QU HƯƠNG TI KHNG C MA THU

.

Qu hương ti khng c ma thu

Biết lấy chi mơ thu sương m?

Dng Hậu giang lặng lờ soi bng

Đưa tiễn người. rụng tri m u!

.

Nơi qu ti khng c ma thu

Chỉ nắng mưa. trời thảm hai ma

Tiễn chn em về bn xứ lạ

Nước một dng. mu tm tiễn đưa

.

Ma qu ti khng thu mắt em

Khng đn đưa. ga nhỏ m đềm

Khng rượu vang. đn vng tiễn biệt

Chỉ hng bần. xanh thẫm. đm đm!

.

Ma mưa. lu. buồn ln mắt em!

Mưa trn sng. mờ mắt kiếm tm

Theo con nước lục bnh hoa tm

Bm vo thuyền. gh chặt. buồn thm!

.

Hậu giang ti khng c ma thu

Khng biệt ly. thu đẫm sương m

Chỉ dng buồn. con thuyền rời bến

Ra đi. lng thương nhớ xun thu!

.

Vắng bng em. thng chn qu ti

(Chắc nơi kia ma thu kinh kỳ?!)

Giọt mưa rơi. trn sng ngầu đục

Lạnh một dng. sầu nỗi biệt ly!

.

Qu hương ti khng ma thu đến

Chỉ nắng mưa. ma đến ma đi

Chỉ dng sng hiền ha. bnh dị

Đủ cho ti. ấp ủ bao tnh!

(Nguyn Lạc)
 

 

LỜI KẾT

 

Xin được dùng bài thơ sau đy đ̉ ḱt thúc bài vít, cùng ñi nìm gởi v̀ qu hương thn yu của người tha phương.
 

VẪN CN MỘT VNG QU TRONG TI

.

Vẫn cn một vng qu trong ti

Mu ngt xanh đ̀ng la đến ngy

Nhnh đng đng ứa đầy sữa trắng

Mùa c r m̀i kiến vui tay [*]

.

Vẫn cn một vng qu trong ti

Con nước ln dng đục bồi hồi

H̀ng trắng sng, vng bng đin điển

Bập dừa nước tuổi trẻ tập bơi

.

Con knh, rạch xui ngược một đời

Ma nước đổ c Biển H̀ bạc trắng

Những lưới v bn chiều nhạt nắng

Nặng khoang xuồng ma vụ c linh

.

Luống c tm, gin khổ qua đắng

Tri bần xanh chua ngọt t canh

Ma rộ tnh đỏ con ba kha

Mu tm xanh cng gi to cng

.

Trắng bầy c chiều lam mnh mng

Lững lờ bay sợi khi đốt đồng

Tiếng kẽo kẹt bờ tre xanh mộng

Tiếng tru về ngh ngọ sau sn

.

Vẫn cn một vng qu trong ti

Tuổi thơ ngy cng nắng ṃt thời

Tiếng so diều ru lời tuổi mộng

Vẫn mi cn qu hương tm ti!

.

Trời nước thẫm bn hồ xứ lạ

Vời khi sương cay mắt ṃt người!

Chiều hanh lạnh thấu hồn c lữ

Đnh thức vng qu ấy trong ti!

...........

 

[*] Ma la trổ đng ̣(ra bng) c r sinh sản rất nhiều. C r rất thch ăn mồi trứng kiến. Tay giật cần cu tới tấp, vui tay

.

Nguyn Lạc

 

..............

 

Ghi Chú:

[1] Xin nói rõ, ti chỉ đ̀ng ý Ehrenburg đoạn trích d̃n này, còn những tác ph̉m khác như bi thơ "Hy giết","Hy giết người Đức"... thì khng - Nguyn Lạc

[2] "M Kng Dng Sng Nghẽn Mạch của nh văn Ng Thế Vinh

https://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/BookReviewMekongRiverWereBlocked-08242008194341.html

https://vietmessenger.com/books/?title=mekongdongsongnghenmach

 

***

@. PHỤ LỤC

Xin km thm phần tư liệu của bạn Nguỹn Bich Huỳn để bổ sung cho nội dung của bi chnh:

[... Một bi viết c tnh gợi nhớ lại những k ức ngy trước của những người dn Miền Ty sng nước. Từ những cu ca dao đến những vần thơ chất chứa cả tấm lng, tnh cảm yu mến từng địa danh sng nước đến những sản vật sinh vật nơi những vng qu sng nước Miền Ty.

Nhớ :

-- Ven bờ những con cng đỏ nhỏ nơi kinh rạch đến mấy con cng gi xanh lam nhạt vng nước lợ. Cả đến những đm rượt đuổi cng biển mu xm đất (~ con d trng") trn bờ biển cạn...

-- Mắm c chy B ba Hiếu nằm ngay đầu doiquận lỵ Tr n chuyển theo tu đ ng tư Thanh Long (tu chở khch) đến Nh lồng chợ Cần Thơ giao hng. Một thời thnh danh mn "mắm c chy"- một sản vật sản phẩm từ vng đất Tr n - Tr n ngy trước c giai đoạn thời gian thuộc tỉnh Phong Dinh, Cần Thơ. Nay, c chy khng cn trn sng Hậu v người ủ mắm năm xưa cũng khng cn nữa! Chỉ cn "mắm c chy" trn văn thơ v chuyện kể lại... cho sau ny !

-- Ốc len, Thi li, Ba kha,...

-"Thi li nước mặn nước lợ" nay thời "ln hương"; trở thnh đặc sản ăn uống vng miền. Ring "Thi li nước ngọt" nơi kinh rạch sng ngi; thuở nhỏ "tắm sng" thường hay tm cch bắt... th nay khng cn thấy bng dng chng đu ?! Lớp trẻ sau ny chỉ nhận biết qua hnh ảnh được minh họa in vẽ lại ! "Thi li nước ngọt" chắc cũng tuyệt giống rồi !!

- Ngy trước Ba kha ủ ướp lm mắm hay để nguyn con đem bn. Ngy nay, dn khoi nhậu rượu bia lại thch Ba kha sống chế biến tại chỗ thnh mn "nhậu", mn ăn chơi tươi sống "đặc sản".

C một giai thoại "ngồ ngộ" nơi đất Cần Thơ: Những năm 2.0xx trn con đường X Viết Nghệ Tỉnh (Phan Thanh Giản cũ), nơi bến đ mi, rạch Ci khế, cy cầu X Viết Nghệ Tỉnh được xy mới, nối liền 2 bờ rạch Ci khế lại. Cầu nằm khoảng giữa 2 cy cầu Ci Khế v Nhị Kiều. V con đường mới được hnh thnh; con đường nối từ một bn đầu cầu X Viết Nghệ Tỉnh ra đường Hng Vương ( Bến Xe Mới cũ) với tn đường mới được đặt tn Đinh Tin Hong. Tn mới với con đường & cầu mới mở dn Cần thơ t ai nhớ v ch để tm; nhưng, khi ni đến "Đường Ba kha" & "Cầu Ba Kha" th rất rất nhiều người biết đến. Đường Ba kha & cầu Ba kha tn do những người Cần Thơ tự đặt riết chết thnh danh (tn)! Sở dĩ c ci tn ny vì từ khi con đường mới mới mở, hng qun "nhậu" cc loại Ốc, Cua,.. đăc biệt "Ba kha" tươi cn sống chế biến. Từ vi điểm bn pht triển nhanh ln "lng Ba kha", chẳng bao lu trở thnh "phố Ba kha", chiếm gần hết cả một con đường mới ny. Thử hỏi cc bạn Cần Thơ: Bạn c biết đường Đinh Tin Hong ? đường Ba Kha ?. Xin cc bạn đừng cho rằng: Hai ci tn đường trn l 2 con đường khc nhau. V cy cầu mới ny c tn đng l: Cầu X Viết Nghệ Tỉnh chớ khng phải l: Cầu Ba Kha.

... Cn nhớ vi chuyện nữa, những chuyện mi mi khng bao giờ qun.

P/s: , những con cng đỏ nhỏ nơi sng rạch ngy trước; nay cũng mất tăm mất tch... khng biết từ lc no nữa! ] (Nguỹn Bich Huỳn)


 

art2all.net