PHẠM Đ̀NH LÂN, F.A.B.I.

 

NĂM HỢI NÓI CHUYỆN HEO

 

       

            Năm 2019 là năm Kỷ Hợi tức là năm con Heo. Nhân dịp này chúng ta thử t́m hiểu phần nào về loài động vật quen thuộc nầy, về những biến cố trong năm Hợi, và những nhân vật quan trọng tuổi Hợi.

NGUỒN GỐC

Tổ tiên của loài heo là các heo rừng. Heo là động vật ăn tạp có xương sống, máu đỏ, có vú và sinh con.

Tổ tiên của heo là heo rừng. Tên khoa học của heo rừng (Dă Trư) là Sus scrofa thuộc gia đ́nh Suidae.

Tên khoa học của heo thuần hóa mà chúng ta thường thấy là Sus domesticus hay dài ḍng hơn là Sus scrofa domesticus, gia đ́nh Suidae. Tên gọi thông thường của Trư tộc rất nhiều. Điều đó cho thấy Trư tộc rất quan trọng trong xă hội loài người.

Quốc Gia  Tên Gọi
Việt Nam  Heo, Lợn, Trư, Hỷ (Hán- Việt)
Trung Hoa  Zhu (Trư), Yezhu (Dă Trư: Heo Rừng)
Nhật  Buta
Anh  Pig, hog
Pháp  Porc, Cochon
Tây Ban Nha  Cerdo


Trư tộc có mặt khắp thế giới với các chi tộc lợn như:
- Babirusa gốc ở Indonesia có hai nanh dài
- Phacochoerus tức heo ngà (wartdog) ở Phi Châu, mỏ dài, có hai răng nanh dài trông giống ngựa và heo rừng hơn là heo thuần hóa.
- Razorback hay heo rừng Nga được các nhà chinh phục Tây Ban Nha đưa sang Mỹ Châu và người Anh đưa sang Úc Đại Lợi vào thế kỷ XVIII. Heo razorback được thuần hóa rồi được thả hoang vào rừng để săn bắn, hay v́ chủ của chúng đổi dời chỗ ở nên bỏ hoang nên chúng trở thành heo rừng.
- Peccary gốc ở liên lục địa Âu- Á- Phi được du nhập vào Mỹ Châu. Trư tộc Peccary có nanh dài thuộc gia đ́nh Tayassuidae có mùi hôi nên được gọi là Xạ Trư (musk hog).
- Tapir được gọi là heo voi v́ có tướng mạo giống heo và mỏ dài tựa như ṿi voi. Heo voi mang tên khoa học Tapir terrestris thuộc gia đ́nh Tapiridae. Địa bàn sinh sống của heo voi là Indonesia, Mă Lai, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Heo voi lội và lặn dưới nước rất giỏi.
 

HEO TRONG XĂ HỘI LOÀI NGƯỜI

Heo sớm được loài người thuần hóa. Trung Hoa thuần hóa heo cách đây 7000 năm căn cứ vào tuổi của bức tượng nửa rồng nửa heo (Long Trư) được t́m thấy ở Hongshan (Hồng Sơn), Trung Hoa. Theo sự nghiên cứu của các nhà động vật học th́ sự thuần hóa heo có thể xảy ra ở Cyprus cách đây 11,400 năm.

Heo là động vật ăn tạp; chân có 04 móng; mỏ dài; tai to. Thị giác của heo rất kém nhưng khứu giác rất bén nhạy. V́ vậy người ta dùng heo nái để đánh hơi t́m nấm truffle mọc dưới mặt đất.

Có 40 loại heo được thuần hóa. Các loại heo quan trọng là heo Duroc, Landrace, Berkshire, Yorkshire, Chester White, Hampshire, Poland China v.v. Các màu lông của heo gồm có màu trắng, đen, vàng hung đỏ, và trắng- đen, và đen- vàng sẫm. Ở Việt Nam các loại heo thường nghe là heo mọi (nhỏ con, màu đen), heo bông (heo có nhiều vá đen- trắng), heo ỷ ( (mỏ ngắn, mặt có nhiều nếp nhăn), heo lang (heo đen có vá trắng), heo Tây (heo lớn con xuất hiện ở nước ta sau khi tiếp xúc với người Pháp).

Tùy theo giống heo, chiều dài, chiều cao và trọng lượng của heo khác nhau. Trọng lượng nặng nhất của heo xê dịch từ 400- 450 ki-lô. Trọng lượng nhẹ nhất lối 6 ki-lô.

Người Việt Nam nuôi heo nhắm ba mục đích khác nhau:

- nuôi heo thịt bằng cách thiến heo đực hay heo cái để heo chóng mập để bán.

- nuôi heo nái để bán heo con. Heo cái từ 06 đến 12 tháng tuổi bắt đầu chịu đực và mang thai từ 112 ngày đến 150 ngày th́ sinh từ 05 đến 15 heo con.

- nuôi heo đực để làm công tác truyền giống

Đối với loài người heo là một nguồn thịt to lớn, một quĩ tiết kiệm sống. Việc nuôi heo tương đối dễ dàng trong một nước nông nghiệp có nhiều nước, nguồn cám, chuối, bèo. Các nước có khí hậu sa mạc không thuận lợi cho việc nuôi heo v́ thiếu nước tắm cho heo và rửa sạch chuồng. Phân heo là một loại phân bón tốt nhưng nó cũng là nơi tập trung vi trùng độc. Có ít ra 130 loại vi trùng khác nhau trong phân heo.

 

Trên thế giới dân tộc nào cũng ăn thịt heo ngoại trừ các tín đồ Do Thái Giáo và Hồi Giáo. Người Trung Hoa, Việt Nam và các dân tộc nông nghiệp khác ở Đông Nam Á và hải đảo Thái B́nh Dương đều ăn nhiều thịt heo, cá, gà, vịt hơn là thịt ḅ. Các món ăn như hủ tiếu, bánh bao, xíu mại, há cảo, lạp xưởng, heo quay, heo sữa quay, thịt xá xíu, ḷng heo phá lấu của người Trung Hoa đều dùng đến trư nhục. Các món ăn của Việt Nam như thịt heo kho với nước dừa, thịt nướng, heo nướng, cháo ḷng, b́ cuốn, nem, nem nướng, bún ḅ Huế, tiết canh, cháo huyết, tré, hủ tiếu Mỹ Tho, hủ tiếu Nam Vang, lỗ tai heo ngâm dấm, thịt đầu ngâm giấm… đều dùng da, thịt, huyết và xương heo. Người Việt Nam ở miền Bắc thích món thịt đông ăn với dưa hành vào tiết Đông -Xuân. Người Tây Phương không dùng mỡ heo trong việc nấu nướng. Họ dùng thịt heo để làm đồ hộp, jambon (ham), xúc xích (sausage), thịt cốc- lết (cotelette) nướng, nấu ra- gu (ragout), ba- tê (paté) gan và món bacon như thịt ba rọi lát mỏng nướng chín gịn được ưa thích ở Anh, Ái Nhĩ Lan và Hoa Kỳ.

V́ heo là động vật ăn tạp như loài người nên ngày xưa người ta quan niệm ăn bộ phận nào của con heo sẽ giúp cho bộ phận ấy của loài người được bổ dưỡng. Ăn óc heo để được bổ óc. Ăn tiết canh heo để được bổ máu. Ăn gan bổ gan; ăn thận bổ thận. Người ta hầm bao tử heo với tiêu sọ ăn cho ấm bao tử, nấu phổi heo với hẹ ăn cho bổ phổi v.v.
Phân heo và lông heo được dùng làm phân bón. Huyết heo được dùng làm một loại keo dán gỗ rất tốt.

Ở Ai Cập có có Thần Seth có vóc dáng heo. Đó là Ác Thần. Vào thời cổ người Ai Cập có tục tế Thần bằng heo con.

Người Ấn Độ gọi heo rừng là Varaha. Thần Varaha, hiện thân của Thần Vishnu trong Ấn Giáo, có ngoại h́nh của heo rừng chống quỉ sứ. Đó là biểu tượng của ḷng can đảm.

Trong huyền thoại Hy Lạp có chuyện Hercules dùng lưới bẫy một heo rừng trên núi Erymanthus đem về cho vua Eurysthus.

Người Trung Hoa nuôi nhiều heo và tiêu thụ thịt heo nhiều nhất thế giới. Chúng ta vừa thấy tượng Long Trư đă có 7,000 năm tuổi. Người Trung Hoa làm những con heo đất để trẻ em tiết kiệm tiền. Trong Tây Du Kư (1590) tác giả Wu Cheng’ en (Ngô Thừa Ân) mô tả Trư Bát Giới dưới dạng mặt heo, thân người, ăn mặc lè phè, tay cầm cái cào cỏ, ấn dấu của giới nông dân và sinh hoạt nông nghiệp. Trư Bát Giới hội đủ các đặc tính của người nông dân Trung Hoa từ biểu hiện bên ngoài (ăn mặc lôi thôi phô bày cả bụng ngực) lẫn tư tưởng tiềm ẩn trong tâm (hiếu sắc, thích hưởng thụ v.v.).

Người Pháp gọi heo là Cochon với nhiều nghĩa không mấy tốt đẹp như trụy lạc, bẩn thỉu, dâm đăng. Do đó có Cinema cochon (phim dâm dật). Nhưng da Cochon de lait (heo sữa quay) ăn với bánh bao không nhưn ở các cao lầu Chợ Lớn thời Pháp thuộc được nhiệt liệt hoan nghinh.

 

Trong thực vật học có:
- cây cứt lợn Ageratum conyzoides tức cây bù xít
- hy thiêm thảo hay cỏ đỉ, cỏ cứt heo Siegesbeckia orientalis
- Hog bean: cây kỳ nham đen Hyoscyanus niger
- Hog peanut: đậu phọng hoang ở Mỹ Châu Amphicarpa bracteata
- Hog plum: cây xoan tra Spondias axillaris cũng ḍng thảo mộc với cây cốc.
- Hog weed: Ái tửu thảo Oenothera biennis (gọi như vậy v́ sau khi ăn củ người ăn thèm rượu)
- Hog weed: sâm Phú Yên Axia cochinchinensis
- Hog weed: rau cần trâu độc khổng lồ Heracleum mantegazzianum (nhựa có thể gây mù ḷa khi vào mắt; có độc chất gây ra ung thư)
- Sowbread (Trư Cốc Hoa) (pain de porceau) là hoa Rakefet Cyclamen persicum. Heo rừng thích ăn củ của loài hoa này. Hoa Rakefet là quốc hoa của Do Thái.

 

Trong y học có chứng bịnh Scrofula, chứng lao sơ đẳng của hạch bạch huyết trên cổ.

Trước kia heo có bịnh sên, lăi. Heo có trứng sên được gọi là heo gạo. Đến đầu thế kỷ XXI heo bị nhiều chứng bịnh lạ như đau móng chân, xùi bọt mép, cảm cúm heo H1N1 (Swine influenza). Gần đây có vài người Trung Hoa có vi khuẩn Streptococcus suis trong người khiến da bị rỉ máu, nhức đầu, ói mửa dữ dội.

 

Người Việt Nam cho rằng heo nái đẻ một con là điềm xui xẻo.

Họ rất sợ heo năm móng v́ nghĩ rằng tiền kiếp của heo năm móng là người.

Heo đi lạc vào xóm cũng bị xem là điềm xấu. Để tránh điềm xấu người ta chặt đuôi heo rồi đem chôn!

Người Việt Nam không thích ăn thịt cá bông, ḅ vá, heo vá, vịt Xiêm lai v́ cho rằng thịt những động vật có đốm, vá đều độc.

Ngôn từ của người Việt Nam nói về heo có: ngu như heo; lười như heo; một miếng thịt làng bằng một sàng thịt chợ; làm tṛ con heo; con lợn ḷng; lợn lành chữa thành lợn toi; lợn trong chuồng thả ra mà đuổi; ḷng lợn cách đêm v.v.

Về kinh nghiệm lựa heo để nuôi và chọn gái làm vợ, ca dao Việt Nam có câu:
Mua heo lựa nái.
Cưới gái chọn ḍng.

Heo được dùng trong hôn lễ của những gia đ́nh giàu có. Ca dao có câu:
Giúp em một thúng xôi ṿ,
Một con lợn béo, một ṿ rượu tăm.

Trong xă hội Khổng Giáo nữ quyền hầu như vắng bóng nên có những câu ca dao phủ phàng như sau:

C̣n duyên anh cưới ba heo.
Hết duyên anh đánh ba hèo đuổi đi.

Tục xẻo mũi heo quay ngày nhị hỉ của người Trung Hoa là cách hạ nhục gia đ́nh cô dâu đă mất trinh trước khi có chồng.

Các thầy tướng cho rằng người có mặt heo th́ tham thực, dâm dật, ích kỷ và độc ác. Vua Lê Tương Dực (trên ngôi từ 1510- 1516) là vị vua có tướng Trư.

Trong Quốc Văn Giáo Khoa Thư có chuyện Cái Lưỡi. Ngon, dở, tốt xấu, hiền dữ đều do cái lưỡi mà ra cả.

Trong đề 40 con, heo mang số 7 sau Cọp (số 6) và Thỏ (số 8).

Trong 12 con Giáp, heo đứng hạng 12 sau Chó (Tuất). Năm con heo tức năm Hợi.

Năm Hợi là năm Âm (-). Cứ 60 năm ta có một năm cùng can chi. Thí dụ: Năm 1935 là năm Ất Hợi. Năm 1935 + 60= 1995= Ất Hợi. Năm 2019 là năm Kỷ Hợi. Năm 2019 + 60= 2079 sẽ là năm Kỷ Hợi.

Năm Hành Màu sắc
Ất Hợi: 1875, 1935, 1995, 2055 Hỏa Đỏ
Đinh Hợi: 1947, 2007, 2067, 2127 Thổ Vàng
Kỷ Hợi: 1959, 2019, 2079, 2139 Mộc Xanh
Tân Hợi: 1911, 1971, 2031, 2091 Kim Trắng
Quí Hợi: 1923, 1983, 2043, 2103 Thủy Đen


Tuổi Hợi hợp với: Mùi, Măo
Không hợp với: Dần, Thân, Tỵ.

 

BIẾN CỐ LỊCH SỬ QUAN TRỌNG VÀO NĂM HỢI

1911: cách mạng Tân Hợi ở Trung Hoa; cách mạng ở Mexico; Quốc Hội Đức thông đạo luật biến Alsace và Lorraine thành quốc gia tự trị; tàu Titanic hạ thủy ở Belfast; Bồ Đào Nha trục xuất các giáo sĩ ḍng Jesuits; thủ tướng Nga Stolypin bị ám sát ở Kiev, Ukraine.

1923: thành lập Liên Bang Cộng Hoà Xă Hội Chủ Nghĩa Sô- Viết (Liên Sô); quân Hoa Kỳ rút khỏi Rhineland (Đức); Lenin bị tai biến mạch máu năo lần thứ ba; bang giao giữa Liên Sô và chánh phủ Sun Yatsen (Tôn Dật Tiên); trường Vơ Bị Whampoa (Hoàng Phố) ra đời do sự giúp đỡ của Liên Sô; lạm phát ở Đức: 01 đô la= 600,000 đồng Mark; Mustapha Kemal thành lập Cộng Ḥa Thổ Nhĩ Kỳ.

1935: Mustapha Kemal tự xưng là Ataturk tức Quốc Phụ của Thổ Nhĩ Kỳ; hiệp ước Pháp- Ư (phát xít); Hitler tái vơ trang Đức bất chấp sự vi phạm hiệp ước Versailles (1919); thương ước Hoa Kỳ- Liên Sô có hiệu lực; Luật Nuremberg (Đức) tước đoạt quyền công dân của người Do Thái ở Đức; Ư xâm lăng Abyssinia (Ethiopia); cuộc Vạn Lư Trường Chinh chấm dứt khi đến Yenan (Diên An), Shaanxi (Thiểm Tây).

1947: Kế hoạch Marshall phục hồi kinh tế các nước Tây Âu; chủ nghĩa Truman chống Cộng Sản; trận đánh sông Lô; biểu t́nh chống Kuomintang (Quốc Dân Đảng) trên đảo Taiwan (Đài Loan); hiến pháp Lào theo chế độ quân chủ lập hiến, dân chủ đại nghị; Cộng Sản nắm chánh quyền ở Hung Gia Lợi; Liên Sô sản xuất súng AK- 47 do Mikhail Kalashnikov sáng chế; Tướng Franco được bầu làm lănh tụ đời đời; Ấn Độ độc lập; tướng Aung San (cha của bà Aung San Suu Kyi) bị ám sát chết; vua Michael của Romania bị Cộng Sản nước này lật đổ.

1959: Đức Đạt Lai Lạt Ma lưu vong ở Ấn Độ; Fidel Castro lật đổ Batista ở Cuba; Alaska và Hawaii: tiểu bang 49 và 50 của Hoa Kỳ; phi thuyền Luna (Mechta) của Liên Sô chụp h́nh mặt trăng; De Gaulle, tổng thống Đệ Ngũ Cộng Hoà; hiệp ước kinh tế & quân sự Hoa Kỳ- Iran; Iraq rút khỏi Minh Ước Baghdad; Mao Zedong mất chức Chủ Tịch CHNDTQ v́ thất bại trong chương tŕnh Bước Tiến Nhảy Vọt; Lee Kuan Yew, thủ tướng Singapore; gián điệp nguyên tử Klaus Fuchs được tự do và được phép về Dresden, Đức, tiếp tục nghiên cứu khoa học; khánh thành hải lộ St Lawrence Hoa Kỳ- Canada; phó Tổng Thống Nixon viếng Liên Sô; Liên Sô kư khế ước với Iraq về việc thiếp lập ḷ nguyên tử; vệ tinh Discovery 6; Food Stamps cho người nghèo ở Hoa Kỳ; Khrushchev viếng Hoa Kỳ nhưng không được đến Disneyland; Liên Sô kư khế ước xây đập Aswan cho Ai Cập; tổng giám mục Makarios, tổng thống đầu tiên của đảo Cyprus.

1971: Disney World khánh thành ở Florida; chiến tranh biên giới Ấn- Pakistan; Apollo 14; khánh thành Đập Aswan (Ai Cập); Amin đảo chánh ở Uganda; 12,000 quân VNCH trong chiến dịch Hạ Lào; hạ thấp tuổi đi bầu ở Hoa Kỳ: 18t; Hafez al Assad đắc cử tổng thống Syria; trung úy William Calley bị xử chung thân v́ vụ thảm sát ở Mỹ Lai; Liên Bang Ai Cập- Libya- Syria; biểu t́nh phản chiến ở Washington D.C; Trung Quốc đại diện cho Trung Hoa tại tổ chức LHQ; Qatar độc lập khỏi sự đô hộ của Anh; Thụy Sĩ công nhận Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa; Libya quốc hữu hoá các giếng dầu nhường cho Anh; Kissinger đi Trung Quốc chuẩn bị chuyến viếng thăm của tổng thống Nixon.

1983: Nữ thủ tướng Anh, Thatcher, viếng quần đảo Falklands; Jiang Qing (Giang Thanh) , vợ của Mao Zedong (Mao Trạch Đông) được chuyển từ án tử h́nh sang án chung thân; sáng kiến Pḥng Thủ Chiến Lược (Star Wars) của tổng thống Reagan; Nhật khánh thành Disneyland Tokyo; bom nổ trước ṭa đại sứ Mỹ ở Lebanon; Đức Giáo Hoàng John Paul II viếng Ba Lan, quê sinh quán của Ngài; Syria bỏ rơi lănh tụ Arafat của PLO; Liên Sô bắn phi cơ chở hành khách của Nam Hàn trên không phận Tây Bá Lợi Á; Hoa Kỳ xâm lăng Grenada.

1995: Bang giao Hoa Kỳ- Cộng Hoà Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; Đức Giáo Hoàng John Paul II viếng Úc Đại Lợi; 1 Mỹ kim: 3,947 rubles (đơn vị tiền tệ Nga); Hoa Kỳ cho Mexico vay 20 tỷ Mỹ kim để ổn định kinh tế; bom nổ ở Oklahoma; cây xúc xích dài nhất thế giới của Canada: 28.77 miles- khoảng 46 km!; bom hơi ngạt nổ dưới đường hầm xe lửa Tokyo; phi thuyền con thoi Atlantis 14; Arafat (PLO) và Rabin (Do Thái) kư thoả ước chuyển giao West Bank cho PLO (Tổ Chức Giải Phóng Palestine); thủ tướng Rabin (Do Thái) bị ám sát chết.

2007: Tổng Thống Bush II nhận trách nhiệm về những lầm lẫn ở Iraq và xin thêm quân; Bulgaria và Romania gia nhập Liên Âu; Nany Pelosi (DC) là nữ dân biểu đầu tiên nắm chức vụ Chủ Tịch Hạ Viện; vệ tinh gián điệp thứ tư của Nhật; Yeltsin mất; Đức Đạt Lai Lạt Ma nhận huy chương vàng của Quốc Hội Hoa Kỳ; cựu nữ thủ tướng Pakistan, Benazir Bhutto, về nước và bị ám sát chết; Bà Cristina Fernandez de Kirchner đắc cử Tổng Thống Argentina; vệ tinh Trung Quốc quanh quỹ đạo mặt trăng; vua Juan Carlos chửi Tổng Thống Hugo Chavez của Venezuela: "Tại sao không im miệng?”; tàu chở 154 người ch́m khi đụng băng sơn ở phía nam quần đảo Shetland, Argentina.
 

NHÂN VẬT LỊCH SỬ SINH VÀO NĂM HỢI

Những yếu nhân trên thế giới sinh vào năm Hợi gồm có: Ronald Reagan (1911- 2004), Klaus Fuchs (1911- 1988), George Pompidou (1911- 1973), Nguyễn Văn Thiệu (1923- 2001); Henry Kissinger (1923- ); Lee Kuan Yew (Lư Quan Diệu 1923- 2015); Shimon Peres (1923- 2016); Đức Đạt Lai Lạt Ma (1935- ); Mahmoud Abbas (Palestine) (1935- ); Vua Hussein của Jordan (1935- 1999); Hillary Clinton (1947- ); Gloria Macapagal Arroyo (1947-); Mitt Romney (1947-); Dilma Rousseff (Brazil) (1947-); Mike Pence (1959- ) v.v.

Ronald Reagan (1911- 2004) là vị tổng thống cao niên nhất khi nhậm chức vào năm 1981 (70 tuổi). Ông là một tài tử chiếu bóng, một nhà b́nh luận thể thao. Trong đệ nhị thế chiến ông phục vụ trong binh chủng Không Quân với cấp bậc đại úy. Từ năm 1967 đến 1975 ông là Thống Đốc (Cộng Hoà) của California. Từ năm 1981 đến 1989 ông là tổng thống Hoa Kỳ đại thắng trong hai cuộc bầu cử. Trong cuộc bầu cử năm 1980 ông thắng 45 tiểu bang trên 50 kể cả thành tŕ của đảng Dân Chủ là California và New York. Đối thủ của ông lúc ấy là Tổng Thống Carter (DC). Trong cuộc bầu cử năm 1984 ông thắng phiếu ở 48 tiểu bang trong khi ông Mondale chỉ được hai tiểu bang. Năm 1989 ông được 68% dân chúng công nhận những thành quả do ông mang lại cho Hoa Kỳ: kinh tế phồn thịnh, sự góp phần to tát trong việc chấm dứt chiến tranh lạnh, mạnh tay với đường lối khủng bố của Qadafi (Libya). Nổi tiếng nhất là lời kêu gọi Gorbachev đập bỏ bức tường Berlin. Sự thành công trong hai nhiệm kỳ tổng thống của ông giúp cho phó tổng thống Bush đắc cử dễ dàng trong cuộc bầu cử năm 1988.

Klaus Fuchs (1911- 1988) là nhà vật lư Đức gia nhập đảng Cộng Sản năm 1932. Khi Hitler nắm chánh quyền năm 1933, ông t́m cách tránh né sự đàn áp của Đức Quốc Xă. Ông chạy sang Anh lấy tiến sĩ vật lư ở đó năm 1937. Năm 1942 ông có quốc tịch Anh và sang Hoa Kỳ tham gia vào chương tŕnh nguyên tử của Hoa Kỳ cùng các nhà bác học Anh, Canada và Hoa Kỳ. Ngay từ năm 1944 Klaus Fuchs đă thông tài liệu nguyên tử cho Liên Sô. Năm 1950 ông bị đưa ra ṭa án về tội làm gián điệp nguyên tử cho Liên Sô. Ṭa án Anh xử ông 14 năm tù. Ở tù được 09 năm ông được tự do. Ông mất quốc tịch Anh và được cho phép về Đông Đức. Ông tiếp tục việc nghiên cứu khoa học cho chánh phủ Cộng Sản ở Đông Đức.

George Pompidou (1911- 1973) là nhà giáo tốt nghiệp École Normale Supérieure ở Paris năm 1931 nhưng chỉ đi dạy vào năm 1934 sau khi được chấm đậu agregation. George Pompidou có liên lạc với tướng De Gaulle trong đệ nhị thế chiến. Khi De Gaulle trở lại cầm quyền năm 1958 ông làm thủ tướng Đệ Ngũ Cộng Ḥa từ 1962- 1968. Năm 1969 một lần nữa tướng De Gaulle rút lui khỏi chánh trường sau khi thất bại trong cuộc trưng cầu dân ư. Ông Pompidou trở thành tổng thống thay thế tổng thống De Gaulle. Tổng thống George Pompidou có đường lối ḥa dịu với Anh, Hoa Kỳ và NATO hơn tổng thống De Gaulle.

Nguyễn Văn Thiệu (1923- 2001): Căn cứ vào giấy tờ, năm sinh của tổng thống Nguyễn Văn Thiệu là 1923. Nhưng theo tin truyền khẩu th́ ông sinh vào năm 1924 (Giáp Tư). Trước cuộc đảo chánh năm 1963 ông là đại tá chỉ huy Sư Đoàn V Bộ Binh. Sau cuộc đảo chánh một năm ông vinh thăng thiếu tướng rồi trung tướng trong quân đội. Vai tṛ chánh trị và quân sự của ông trở nên sáng chói sau ngày 19-06-1965, ngày quân đội nắm chánh quyền. Ông là chủ tịch Ủy Ban Lănh Đạo Quốc Gia. Năm 1967 ông và thiếu tướng Nguyễn Cao Kỳ thành lập một liên danh do ông thụ ủy. Liên danh đắc cử với 37% phiếu bầu. Năm 1971 ông chọn giáo sư Trần Văn Hương làm ứng cử viên phó tổng thống và tướng Trần Thiện Khiêm làm ứng cử viên phó tổng thống dự khuyết. Trong cuộc bầu cử năm 1971 chỉ có một liên danh mà thôi. Hạ tuần tháng tư năm 1975 Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức. Phó tổng thống Trần Văn Hương lên thay được một tuần th́ trao quyền cho đại tướng Dương Văn Minh. Tướng Dương Văn Minh làm tổng thống được hai ngày th́ tuyên bố đầu hàng.

Henry Kissinger (1923- ) là người Đức gốc Do Thái di cư sang Hoa Kỳ năm 1938 để tránh chánh sách bài Do Thái của Hitler. Từ năm 1943 đến 1946 ông là trung sĩ trong quân đội Hoa Kỳ. Ông là bộ trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ đầu tiên không sinh ở Hoa Kỳ. Hai việc làm nổi bật của ông là:

1. mở đường cho bang giao giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc vào đầu thập niên 1970. Năm 1972 tổng thống Nixon là tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên thăm viếng Trung Quốc từ khi nước này trở thành một nước Cộng Sản. Đến bây giờ ông Kissinger vẫn được Trung Quốc nhiệt liệt hoan nghinh.

2. thương thuyết mật với Lê Đức Thọ để tiến đến việc kư kết hiệp định Paris ngày 27-01-1973. Nhờ hiệp định Paris ông Kissinger và Lê Đức Thọ được trao giải Nobel Ḥa B́nh năm 1973. Lê Đức Thọ không nhận phân nửa giải. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu và Henry Kissinger bất đồng ư kiến về dự thảo hiệp định Paris đến nỗi có tin đồn tổng thống Nguyễn Văn Thiệu có thể gặp nguy hiểm. Từ ngày 26- 10- 1972 đến ngày VNCH thất thủ năm 1975 ông Kissinger không đến Sài G̣n nữa.

Lee Kuan Yew (Lư Quang Diệu 1923- 2015) là người lập quốc đảo Singapore năm 1965. Singapore có 75% dân số là người Hoa. Số c̣n lại là người Ấn Độ và Mă Lai. Một quốc đảo rộng lối 720 km2 với 5.6 triệu dân, Singapore là quốc gia phồn vinh nhất ở Đông Nam Á. Lợi tức đồng niên tính theo đầu người là 61,766 Mỹ kim/ năm. Ông biến đảo quốc thành một hợp chủng quốc Hoa+ Ấn+ Mă, kết hợp hài ḥa một đảo quốc nhỏ, đa văn hóa, đa chủng tộc để phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và phương thức quản trị kinh doanh Tây phương, biến Singapore thành một viên ngọc kinh tế trên thế giới. Ngôn ngữ thông dụng ở Singapore là: Anh, Mă, Quan Thoại và Tamil. Dù là người lập quốc và là người tạo phồn vinh cho Singapore, Lee Kuan Yew không bao giờ xem ḿnh là Cha Già Dân Tộc.

Shimon Peres (1923- 2016) là người Do Thái sinh ở Ba Lan. Cha ông về vùng Ủy Trị Palestine vào năm 1932. Hai năm sau ông Peres về vùng đất nầy. Ông tham gia vào việc thành lập Haganah vào năm 1947. Đó là tiền thân của Quân Đội Do Thái sau này. Shimon Peres là người hiện diện trong chánh quyền Do Thái lâu nhất sau ngày lập quốc năm 1948. Vào đầu thập niên 1950 ông công tác ở Hoa Kỳ. Trong thời gian này ông học đại học New York rồi Harvard. Ông giữ nhiều bộ trong chánh phủ Do Thái như bộ Giao Thông Vận Tải (1974- 1977), bộ Quốc Pḥng (1974- 1977; 1995- 1996); bộ Tài Chánh (1988- 1990); bộ Ngoại Giao (1986- 1988; 1992- 1995; 2001- 2002); hai lần làm Thủ Tướng (1984- 1986; 1995- 1996) và cuối cùng là Tổng Thống Do Thái từ năm 2007 đến 2014. Ông Peres được lănh giải thưởng Nobel Ḥa B́nh năm 1994 (giải thưởng chia ba: Rabin <.DT.>, Peres <.DT.>, Arafat <.PLO.>).

 

 

 

Trang Phạm Đ́nh Lân

art2all.net