Nguyễn Quốc Trụ

 

nhng ngy Si Gn

 

Tặng Phạm Năng Cẩn

 

Gấu đứng chống nạnh. Người ngồi quay lưng lại, l Trần Bảo Thạch,
trưởng đi VTĐ thoại quốc tế, số 5 Phan Đnh Phng, Si Gn.

 

Nơi ti lm việc l tầng lầu trn cng một building, bất động sản của người Php; ti l chuyn vin kỹ thuật lo sửa chữa my mc, trng coi đường dy lin lạc v tuyến điện thoại, viễn k, viễn ảnh từ Si Gn tới những thnh phố lớn, thủ đ cc quốc gia trn thế giới. Do hon cảnh địa dư, buổi sng ti c thể cho buổi chiều, "Good Evening", với một đồng nghiệp ở California; nếu rảnh rang, ti c thể hỏi thăm hoặc bng đa đi cu với một nữ điện thoại vin ở Hongkong, hoặc Tokyo Buổi chiều, ti c thể biết thời tiết một Paris buổi sng; ti hỏi thăm những đồng nghiệp khng bao giờ gặp mặt, c phải tuyết bắt đầu rơi, ma đng ở nơi xa xi đ c g tương tự với những ngy gi lạnh của miền qu hương cũ Chiến tranh ngăn chặn qu khứ một qu hương phải rời bỏ, ngăn chặn tương lai, v cng với n, tất cả những ước mơ khiến chng ti nhn r nỗi thất vọng của nhau, cng cch thức m từng đứa lựa chọn để biểu lộ nỗi phiền muộn của mnh Lng tm cch tự cứu, tập Yoga, ăn cơm gạo lức muối m, xa lnh bạn b, những bức thư của anh thường tận cng bằng cu, "Bao giờ th ho bường?" Khng bao giờ anh dng từ "ho bnh", như sợ hi, gh tởm ho bường, ho bường, trong tr tưởng tượng của ti, người bạn những năm trung học trở thnh Rip Van Winkle, nhn vật của Koestler, g t nhn khốn khổ suốt ngy lảm nhảm khẩu hiệu gh gớm nhất thời đại, "Bebout les Damns de la terre!"; "bebout" thay v "debout", "Vng ln hỡi những kẻ trầm lun" biến thnh "Tng ln, tng ln". Cn Vưu đọc đi đọc lại một cuốn sch cũ nt bấy, khi ti hỏi tm g, anh trả lời, "Les pages rotiques" (Những trang khiu dm). Tường tự tạo cho mnh những cơn khoi lạc, tưởng tượng trn thế gian khng cn đn b Chng ti khng chết v đ cht sinh ra, đ cht gi, nhưng chết v cuộc chiến khng phải do chng ti gy nn, v khng phải chng ti muốn tiếp tục, "Ti năm nay hai mươi tuổi v khng cho php bất cứ một ai được ni, đ l tuổi đẹp nhất trong đời một người" (1).

Chiến tranh, đ khng phải thứ khổ đau m c khi con người phải tạo ra như một ci cớ để đương đầu, để tm kiếm một thứ hạnh phc biết đu ở pha sau, ở pha bn kia niềm khổ đau. Chiến tranh đ l một thứ khổ đau được nhn ln khng biết bao nhiu lần, khng xy dựng m l hủy diệt, ngăn cỏ mọc, huỷ những lời ni yu thương, hạnh phc, những tnh tự Mai ni bằng một giọng đều đều, "Anh Tam vẫn tỏ vẻ ght chiếc mũ sắt nặng nề. Người ốm nhom, mắt cận thị, anh mặc o thung, đội chiếc mũ sắt đứng trước gương ngắm ngha, một lt sau anh quay nhn Mai, ni đa, "Chết như thế ny khng ổn, nặng qu khng phải nghĩa của ci chết, m l ci chết trở thnh một đồ vật nặng nề", hm đ anh dẫn mấy người lnh đi tuần tra quanh vng đng qun, một người lnh giẫm phải mn Mai lật từng tấm vải trắng phủ mặt những xc chết nhưng khng thể nhận ra một trong những tử thi đ, l anh Tam của Mai ngy xưa. Thần Chết như chơi tr đố tm với Mai, v đ xa hết những dấu vết quen thuộc, như muốn đnh lừa, hoặc muốn che giấu Mai một nghĩa no đ, hoặc một lời dặn d của người đ chết Phải tưởng tượng xc chết gi lạnh kia, l người thn thương ngy xưa, phải tưởng tượng khoảng trống kia l ci miệng vẫn tươi cười, khoảng su hoắm cao hơn cht nữa l đi mắt long lanh nhn Mai tuần trước Phải hiểu rằng chết l như thế đ, v đời sống lc ny phải kết thc như vậy, khng c cch no khc. Anh Thụ, người con trai độc nhất của bc Mai, anh Tam v Mai l bạn từ hồi nhỏ, cả hai người con trai đều lun lun chiều chuộng săn sc Mai, đứa con gi ốm yếu, gầy cm, vừa cất tiếng khc cho đời, mẹ đau nặng, phải tập sống bằng nước cơm, suốt đời khng biết mi sữa mẹ, thay vo đ l mi vị căn bệnh phong thấp qui c, mỗi lần thời tiết thay đổi, hai chn t cứng khng lm sao cất bước Anh Thụ đi lnh, anh Tam bắt chước, anh Thụ chết trước độ một năm, anh Tm theo lun, hai nấm mồ, ci hng trước, ci hng sau, cng một hng dọc Ngy Mai đậu T Ti, anh Tam được tin liền bảo Mai, "Anh sẽ tặng Mai một mn qu thật đặc biệt", mn qu đặc biệt của anh Tam l chiếc nhẫn Lần đầu tin anh lm Mai sợ. Mai yu anh Tam nhưng khng hiểu tnh yu l g. Mai, đứa con gi biết nghĩa của ci chết trước khi biết nghĩa của sự sống, biết mọi người đều phải chết trước khi biết mọi người c thể sống, c thể yu thương nhau. Mai c người yu trước khi c tnh yu. By giờ, những lần đọc tiểu thuyết, đi coi chiếu bng, thấy người ta yu nhau, người ta tnh tự, vuốt ve, hn nhau Mai chưa hề c diễm phc hưởng chng, chưa hề c tnh yu đ. Mai c một tnh yu khc, một người yu khc. 

Mai thi lm việc. Những dng chữ cuối cng nng viết cho ti trước khi từ biệt, l trn mẩu giấy ghi điện đm mạch Si Gn Hoa Kỳ: một người lnh Mỹ đang ni chuyện với người yu: "I love you" "Dont say anything. Lets me think good about you before leaving" (Đừng ni g hết. Để Mai nghĩ tốt về anh trước khi từ biệt). Tiếng ni người lnh đầy những lệ, người yu của anh đang ni những lời vĩnh biệt

***

Nin học cuối của Lan Hương ở bậc trung học bắt đầu bằng những buổi sng sớm gi lạnh x đẩy tr nhớ ti tm lại H Nội, ti thức giấc sớm, thn thể rt run, bng hong tưởng như đang run rẩy trong một buổi sng no đ trong H Nội, tưởng như chiến tranh đ hết. Những địa danh như H Nội, Việt Tr, Sơn Ty, Ba V, Yn Bi, Đồn Vng chẳng gy ở nơi Mai một xc động nhỏ nhặt, nhưng đ trở thnh một phần của thn thể ti, v tiết trời gi lạnh đ đốt chy nn hương lm tất cả sống dậy. Những buổi học trong rừng, trn những căn nh sn miền thượng du Bắc Việt, xen lẫn tiếng thầy gio giảng bi c tiếng chim ku kỳ lạ, tiếng người h gọi nhau vang m khắp thung lũng, ngy no tản cư rời xm lng miền qu nội ngoại ven sng Hồng, đi su mi vo vng ni Tản Vin Ba V, đi bộ suốt đm, một chiếc chiếu gấp đi chong qua vai lm ấm ngực, đứa trẻ vừa đi vừa ngủ gật, một lần đi qua một khu rừng thng, tiếng thng reo, v cn reo mi cho tới by giờ. Những buổi chiều một mnh lang thang trn những ngọn đồi vng Ph Thọ, những khm sim mọc hỗn độn trn những ngọn đồi chập chng chạy di mi pha xa, lẫn dần vo bng chiều đ xẫm, (by giờ, đi lần tnh cờ đọc cu, "qua những đồi hoa sim, mầu tm hoa sim tm cả những chiều hoang biền biệt", ton thn bị dĩ vng ấu thời chiếm đoạt, run đến nổi gai ốc). Những buổi sng thơ thẩn trong rừng lần theo một tiếng chim lạ, hoặc loay hoay d theo một vết nứt tm gi măng dưới mặt đất những năm tản cư trở thnh những năm du lịch miền ni đồi thượng du Bắc Việt. Những giếng nước do những vin đ sắp xếp, buổi sng hơi nước bốc ln nghi ngt, nhng tay su, hơi ấm theo bn tay thấm vo hết người. Ma h chợt tới, những dng suối trong vắt, nước lạnh buốt, những vin sỏi dưới dng suối long lanh như những vin ngọc, đn g rừng mầu sắc rực rỡ bay tn loạn khi thấy bng người, sườn ni pha trước sương m che phủ trắng xo, lấy hai tay để ln miệng lm loa, cất tiếng h, m thanh vang rền, đập đi đập lại, một hồi lu sự yn tĩnh mới trở lại, tuổi thơ của ti khng c g đng phn nn
 

***
 

Gấu v Phạm Năng Cẩn tại nh PNC tại cư x Thanh Đa, Si Gn.
Hnh do con trai PNC chụp, thng Su 2001 

 

H Nội những năm đầu bậc trung học. Hnh bng một đứa b vừa đi vừa ci nhặt những tri sấu vng rụng rải rc trn đường từ nh đến trường. Một b c lấy chồng ngoại quốc. Đứa chu buổi sng đi học sớm, b c l đầu ra ngoi khung cửa sổ trn tầng lầu, vo trn tờ giấy bạc nm xuống cng cu dặn d thường lệ, "Tan học về đng giờ, khng được la c dọc đường, nhớ coi chừng xe cộ, khng được ra bờ sng tắm". Cng về gi nụ cười của b c cng thm đằm thắm. Đất nước chia đi, b theo chồng về Php, v m chặt đứa chu vo lng, mắt đẫm lệ, "By giờ chu phải về qu với họ hng nh mnh, cc ch cc bc đều theo khng chiến, chu sẽ khng phải khổ". Đứa nhỏ rời H Nội, xch chiếc va li nhỏ về tới gần lng, đứng cuối bờ đ, nhn về pha c hai cy cau cao vt, nhn thật lu, khi đm xuống xa nha cảnh vật, bất gic cất tiếng h, m thanh đập xuống mặt sng, phụ thm tiếng sng vỗ vo bờ đ lm tai, rồi dội đi thật xa, đ l những lời từ biệt cuối cng. 

H Nội. Những buổi sng ma đng đứng co ro ở một gc đường, miệng mở trn, nhn một cch thch th ln hơi nng từ trong người tỏa ra như những đợt khi trn, rồi trở thnh trắng xa. Những buổi tối ln b c đi xem phim, một lần trở về muộn, bị mấy đứa trẻ đnh giầy lột hết tiền bạc. Một lần bị Ty say rượu rượt đuổi, tiếng la ht của g ngoại nhn phảng phất điều chi thật th lương, ngậm ngi. Tiếng khc nức nở của một c gi đi chợ bn rau muống sớm, bị Ty hiếp ở một ng hẻm, buổi sng đi học nhn thấy một thn hnh rũ rượi, một dng nước nhờn lẫn mu chảy dọc theo ống quần, hai tay quờ quạng tm cch che bộ ngực, chiếc o nu bị x toạc. Tiếng rn rỉ của một người đn ng ăn mặc khc thường bị trng đạn ở bụng, nằm quằn quại giữa đường phố, đứa b bật khc nức nở, khng phải sợ hi, khng phải thỉnh thoảng trong giấc mơ, n gặp lại người đn ng đ chết, cả hai đều khng thể qun con phố cũ 

Mai, Mai, để anh kể cho em nghe về một thnh phố m anh vừa biết yu n th phải rời bỏ, một qung đời của anh, by giờ nhớ lại thấy đu đ trong qu khứ những tri sấu vng vương vi, tiếng l vng xo xạc, tiếng ci mười giờ chạy dọc theo con phố Trng Tiền. Ma Thu, mu thu H Nội, những l cy vng a, hng cy hai bn đường hnh như cao thm, thnh phố trang nghim v buồn rầu như đang trầm ngm suy nghĩ, buổi sng trong suốt khng vẩn một hạt bụi, tiết trời lnh lạnh người ta qun đi, rồi đột nhin nhớ lại, v cht gi lạnh đ len vo tm hồn; buổi chiều sẽ bất chợt trở về, những con đường sẽ im lm v trầm lặng hơn như giấu giếm một tiếng thở di; chng như bị bỏ qun, trừ một hai cặp tnh nhn đi lại, hoặc một hai đứa nhỏ tha thẩn Để anh kể cho em nghe về một thnh phố ma thu c những hạt mưa nhỏ như những hạt bụi bay trong gi, ma h vng nắng đ qua đi từ lu cng những buổi tắm sng, nằm trn ct nng bỏng, nhn thẳng vo mặt trời. 

H Nội, thnh phố c hương thơm v mặt trời ve vuốt, thnh phố m Cẩn ni, được dựng ln cho những nhớ nhung v mơ tưởng của một thời trẻ dại, "con đường Trường Thi, hai hng me bn đường vo khoảng thng su, thng bẩy như thế ny, l me bắt đầu rụng để lộ những nhnh cy nhỏ, những đứa trẻ hu ăn đ v tưởng l những quả me, v ng ln bằng cặp mắt thm thuồng. Ma h vng nắng khng cn, nhưng những ngy cuối ma nng, người dn H Nội c thi quen trước khi ngủ mở tất cả những cnh cửa sổ để đn gi mt, đột nhin trong đm khuya, c những cơn gi lạ từ đu chợt tới, thổi thốc những chiếc l kh bay phấp phới, v người lớn vội vng trở dậy đng bớt cửa sổ, "đ l những dấu hiệu đầu tin bo hiệu ma thu trở về." 

Ma Thu, những đứa trẻ xu những đi guốc, dp vo một mẩu dy, rồi một tay cầm cặp, một tay xch xu guốc dp, chng đi thnh từng đn, tranh nhau cười ni, vung tay ma chn, khi đi qua nh một đứa trong bọn, bọn trẻ đứng từ pha ngoi, lăng xu guốc dp, nm chiếc cặp thật mạnh vo tận trong nh, rồi sau đ thảnh thơi, hớn hở chạy theo b bạn, ma h: những xe phun nước chạy chầm chậm, những tia nước bắn tung to ln mặt đường nng bỏng, lũ trẻ chạy theo sau ngửa mặt hứng; ma lạnh: những người cảnh binh mặc o dạ tm, những đứa trẻ khng cn dm tho bỏ giầy dp ra khỏi chn, sợ những lần v vấp ng, những ngn chn sẽ t điếng c khi cả giờ đồng hồ. Hoặc l ti phải qun, hoặc bắt buộc phải nhớ: sống tức l sống trong nỗi nhớ H Nội. Chng ti: những đứa trẻ rời bỏ H Nội v trở thnh những con bệnh, mỗi lần thời tiết thay đổi, trở nn lạnh, hoặc những đm đi chơi về muộn trong một Si Gn đ thuộc về chng ti, lc bấy giờ gi nhiều, những hơi thuốc nhỏ nhoi chẳng đủ ấm, thế l tiếng l cy xn xao, khng gian, thời gian, cảnh vật tất cả biến thnh những sợi dy tri, ko lũ chng ti trở lại H Nội, chng ti trở thnh những kẻ mộng du, đm đm trở dậy đi đi lại lại trong H Nội

Mười một năm đ qua, những đứa trẻ đ lớn, chiến tranh tiếp tục v ngy cng khủng khiếp, gh rợn, c những đứa trẻ đ chết (đ trở về H Nội). Trong tập Notes của Tuấn, xen lẫn những ghi ch về Sartre v Heidegger, Cẩn tnh cờ đọc thấy cu: H Nội, pole positif de la douleur (H Nội: cực dương của nỗi đau): Lng sống đời khổ hạnh, tập khng yu khng ght đời sống, thật vậy khng, hả Lng: Ta l kẻ đ đạt? C phải my đ đạt, v nhn bạn b bằng cặp mắt bao dung, hiền từ pha cht thương hại. Những đứa bạn lc no lm ra vẻ sắp sửa ra đi, sắp sửa ln đường, lưng cng xuống v gnh nặng lịch sử, lịch sử: nơi chốn tự nhin của sự hung bạo (lieu naturel de la violence). Vưu lm thơ, ti cn nhớ được hai cu: Xin lấy mu lm dầu soi sng/Cho con chu mnh soi tỏ mặt nhau. Vưu, kẻ phng đng cn ti kẻ mơ ước viết một cuốn sch nối liền hai thnh phố H Nội v Si Gn 

Mai, Mai để anh kể cho em nghe về một thnh phố thỉnh thoảng buổi sng c sương m

Mai thi lm việc. Khi chng ti chia tay nhau tại cầu thang, trong khi chờ thang my, đột nhin nng ni: "Ti sợ, ti sợ lắm", nng ni cu đ bằng tiếng Php. Ti mở cửa thang my cho nng v bỗng chợt nhớ cu ti hỏi vị bc sĩ người Php chữa trị cho ti, khi cn nằm trong nh thương Grall: Như vậy l chiến tranh đ chấm dứt đối với ti? (Est-ce que la guerre est finie pour moi?).

Ti chờ đợi khi ra khỏi nh thương, khi đứng ở trước cổng nh thương Grall nhn ra ngoi đời v  khi đ chiến tranh đ hết. 

Nguyễn Quốc Trụ. 

(1) Paul Nizan.

___________________________

Ghi ch 1: Năm 1965, sau khi qun đội Mỹ đổ bộ xuống bi biển Đ Nẵng, biệt động thnh cho nổ hai tri mn claymore tại nh hng nổi Mỹ Cảnh, ở bờ sng Si Gn. Theo tin tức bo ch hồi đ, con số chết v bị thương l trn hai trăm người, trong đ c tc giả truyện ngắn trn đy .

Truyện được viết tại nh thương Grall, Si Gn trong khi chờ đợi, hoặc sống hoặc chết. 

Nay đăng lại, như một kỷ niệm những ngy ở Si Gn. 

Ghi ch 2: Mới đy, sau khi truyện ngắn trn đy xuất hiện, tc giả c sưu tập thm được một số dữ kiện lin quan tới vụ Mỹ Cảnh, trn Soc.culture.vietnamese. Xin "dn" v đy để tiện đường dư luận: 

hi all! 

Tra^.n nha` ha`ng My~ Ca?nh xa?y ra va`o nga`y 26-06-1965. Co' 17 Vie^.t thie^.t ma.ng, My~ bi. gie^'t 18 ngu+o+`i. The^m 30 ngu+o+`ibi. thu+o+ng trong ddo' co' 5 ca?nh sa't Vie^.t Nam bi. thu+o+ng. Cha^'t no^? cu?a 2 tra'i mi`n do co^ng binh xu+o+?ng VC tu+. ta.o (kho^ng pha?i mi`n Claymore cu?a My~. Mi`n Claymore cu?a My~ kho^ng co' ddo^`ng ho^` he.n gio+`) la` loa.i nitroglycerine (kho^ng pha?i C4 -la` loa.i cha^'t de?o tra('ng-thuo^'c no^? cu?a VNCH va` My~ xa`i). Vu. a'n Ho^` Con Ru`a do Huy`nh Ba' Tha`nh (tu+'c ho.a si~ O+'t) va` Tru+o+ng Thi`n (dda.i u'y ba'c si~ y khoa-na(`m vu`ng trong QLVNCH-lu'c ddo' la`m pho' so+? Va(n Ho'a Tho^ng Tin-TP) chu? tru+o+ng. Ke^'t qua? la` Tra^`n Da. Tu+`, Nha~ Ca, Ha` Trie^`u-Hoa Phu+o+.ng, Duye^n Anh, De^ Hu'c Ca`n (Du+o+ng Hu`ng Cu+o+`ng), Duye^n Anh, Hoa`ng Ha?i Thu?y,...etc... ddde^`u bi. ba('t. Ca'c vi. na`y thi` kho^ng co' dda(.t bom pha' ru`a gi` he^'t. Ca'c vi. na`y chi? vie^'t ba`i ro^`i go+?i le'n ra nu+o+'c ngoa`i. Con ru`a ddo^`ng na`y na(.ng 199 Ki'lo^. Ta.i sao cho.n 199 kilo^? Ddo' la` ta.i vi` 99 la` "cu+?u tru`ng". Co`n cho.n la`m 99 ki'lo^ thi` con ru`a qua' nho?!;-))) Theo lo+`i ba`n cu?a tha^`y ddi.a ly' Ta? Ao va` 1 o^ng tha^`y Hong Kong thi` dda^`u ro^`ng o+? Dinh Ddo^.c La^.p. Dduo^i ro^`ng ta.i ho^` con Ru`a. Con ro^`ng ddang va^~y la`m nu+o+'c Vie^.t Nam sa('p ma^'t! Quy Long ra^'t ho+.p nhau ne^n dda(.t con Ru`a ta.i ho^` na`y hy vo.ng la` con ro^`ng bo+'t va^~y vu`ng.  Dda^`u con ru`a thi` hu+o+'ng vo^ Vie^.n Dda.i Ho.c; y' nghi~a la` con ru`a na`y ra^'t to^n su+, tro.ng dda.o, tro.ng tri' thu+'c.  DDa^y co^.t xi ma(ng dda^m tha(?ng xuo^'ng ho^` tu+o+.ng tru+ng cho thanh kie^'m ca('m va`o dduo^i cu?a con ro^`ng cho no' kho?i va^~y vu`ng. Tha^.t su+. ma^'y te^n tha^`y ta`o lao na`y dde^'ch bie^'t gi` ca? ve^` phong thu?y. Chi? ve~ chuye^.n kie^'m tie^`n vo+'i chi'nh phu? VNCH. Nu+o+'c Vie^.t Nam CH bi. ma^'t (theo ca'i nhi`n cu?a phong thu?y) la` do Dinh Ddo^.c La^.p la`m qua' do+? ve^` phong thu?y. Ngay tru+o+'c ma(.t Dinh Ddo^.c La^.p la` so+? thu'. Ma(.t tie^`n ma` dda^`y thu' va^.t cha.y rong thi` la`m sao ma` kha' no^?i. Lu'c ddo', cha(?ng ai bie^'t gi` ca? ne^n kho^ng dde^? y' dde^'n Minh Ddu+o+`ng cu?a Dinh Ddo^.c La^.p. Nga`y nay, khi bi. Lie^n So^ cu'p vie^.n tro+. "Asia crisis", bo.n VC lie^`n ra li.nh ddem de.p so+? thu' ddi cho^? kha'c dde^? may ra ma` kha' le^n. 

Qua'ch Ti?nh ta^n tho+`i...xin kie^'u!

 

(Trận nh hng Mỹ Cảnh xảy ra vo ngy 26-06-1965. C 17 Việt thiệt mạng, Mỹ bị giết 18 người.Thm 30 người bị thương trong đ c 5 cảnh st Việt Nam bị thương. Chất nổ của 2 tri mn do cng binh xưởng VC tự tạo (khng phải mn Claymore của Mỹ. Mn Claymore của Mỹ khng c đồng hồ hẹn giờ) l loại nitroglycerine (khng phải C4 -l loại chất dẻo trắng-thuốc nổ của VNCH v Mỹ xi). Vụ n Hồ Con Ra do Huỳnh B Thnh (tức họa sĩ Ớt) v Trương Thn (đại y bc sĩ y khoa-nằm vng trong QLVNCH-lc đ lm ph sở Văn Ha Thng Tin-TP) chủ trương. Kết quả l Trần Dạ Từ, Nh Ca, H Triều-Hoa Phượng, Duyn Anh, D Hc Cn (Dương Hng Cường), Duyn Anh, Hong Hải Thủy,...etc... đều bị bắt. Cc vị ny th khng c đặt bom ph ra g hết. Cc vị ny chỉ viết bi rồi gởi ln ra nước ngoi. Con ra đồng ny nặng 199 Kl. Tại sao chọn 199 kil ? Đ l tại v 99 l "cửu trng". Cn chọn lm 99 kl th con ra qu nhỏ!;-))) Theo lời bn của thầy địa l Tả Ao v 1 ng thầy Hong Kong th đầu rồng ở Dinh Độc Lập. Đui rồng tại hồ con Ra. Con rồng đang vẫy lm nước Việt Nam sắp mất! Quy Long rất hợp nhau nn đặt con Ra tại hồ ny hy vọng l con rồng bớt vẫy vng. Đầu con ra th hướng v Viện Đại Học; nghĩa l con ra ny rất tn sư, trọng đạo, trọng tr thức. Dy cột xi măng đm thẳng xuống hồ tượng trưng cho thanh kiếm cắm vo đui của con rồng cho n khỏi vẫy vng. Thật sự mấy tn thầy to lao ny đếch biết g cả về phong thủy. Chỉ vẽ chuyện kiếm tiền với chnh phủ VNCH. Nước Việt Nam CH bị mất (theo ci nhn của phong thủy) l do Dinh Độc Lập lm qu dở về phong thủy. Ngay trước mặt Dinh Độc Lập l sở th. Mặt tiền m đầy th vật chạy rong th lm sao m kh nổi. Lc đ, chẳng ai biết g cả nn khng để đến Minh Đường của Dinh Độc Lập. Ngy nay, khi bị Lin S cp viện trợ "Asia crisis", bọn VC liền ra lịnh đem dẹp sở th đi chổ khc để may ra m kh ln.
Quch Tỉnh tn thời...xin kiếu! )
 


 

(Source : Tin Van

www.tanvien.net )

 

trang nguyễn quốc trụ

art2all.net